03 Th7

Phân biệt các từ dễ gây sai trong tiếng Trung ( p4 )

Rate this post

Ở những bài trước mình đã giới thiệu cho các bạn 1 số từ dễ nhầm lẫn và dễ đọc sai trong tiếng Trung rồi nhỉ? Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn 1 số từ đặc biệt tiêu biểu và ngày nào cũng gặp trong tiếng Trung dễ gây nhầm lẫn nhất mà không ai chú ý nhé!

  1. 做 và 作

giống : Về cơ bản 2 từ này không những đọc giống nhau mà cách sử dụng cũng tương đồng. Đều là động từ biểu thị động tác.

  • : biểu thị hưng khởi ( 兴起 ), đứng lên ( 起立), phấn khởi ( 振作), lao động ( 劳动), làm ra ( 建造), đảm nhiệm ( 充当)…
  • biểu thị hoạt động ( 活动) , làm ra ( 创造), đảm nhiệm ( 充当), trở thành ( 成为), cách dùng ( 用做)… Ở 1 vài tình huống mang hàm nghĩa lao động thì chúng có thể thay thế cho nhau.

vd: 做/作文章、做/作诗、叫做/作。。。

Bên cạnh đó nó cũng có nghĩa điểm khác biệt nhất định.

khác nhau :

  • 做 chỉ có 1 cách đọc duy nhất là “zuò” Nhưng作 còn có 1 cách đọc khác đó là “ zuō”

vd: 作坊  ( zuō fāng ) : xưởng, phân xưởng

  • 做: bản chất của nó là làm ra, tạo ra cái gì đó ( 制造)

vd: 做衣服

  • thường mang tân ngữ là danh từ

vd : 做衣服 ( may quần áo)、做女儿 ( làm con gái)、做什么 ( làm cái gì)、做文章 ( viết văn)。。。

  • Thường mang danh từ tân ngữ cụ thể và đậm tính khẩu ngữ

vd: 做梦 ( nằm mơ)、做人 ( làm người)、做客 ( làm khách)、做主 ( làm chủ )、做生日 ( tổ chức sinh nhật )。。。

+ 作 có lịch sử ra đời lâu hơn做

+ 作: bản chất của nó là làm cho, gây ra , nổi dậy , đứng dậy ( 起来)。。。

vd : 振作 ( phấn chấn)、作乱 ( làm loạn )…

+ Thường mang tân ngữ là động từ

vd : 作。。。表演 ( làm biểu diễn…) 、作。。。调查 ( làm cuộc điều tra …. )、作。。。准备 ( chuẩn bị…. ) ….

+ Mang danh từ tân ngữ trừu tượng, nghiêng về văn viết.

vd : 作弊 ( làm bậy)、作怪 (quấy phá )、作别 ( chia tay )…

Và khi 2 từ này đi với nhau sẽ có nghĩa là làm bộ, làm điệu (做作).

Xem thêm:

Trung tâm tiếng trung

Hoc tieng trung

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC NĂM 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT
hotline