05 Th5

Phân biệt 争斗 – 斗争

Một hình ảnh về bài viết mẫu
Rate this post

Phân biệt  争斗 斗争: Zhēngdòu – dòuzhēng

8cddc88705787b1baaea76ddce66_422_242

GIỐNG NHAU:

–       Đều mang ý nghĩa hai bên có mâu thuẫn, xung đột với nhau, bên nào cũng muốn giành phần thắng về mình

–       Đều là động từ.

例如:

1,因为房子的问题,两家人都争斗/斗争起来了。

Yīnwèi fángzi de wèntí, liǎng jiārén dōu zhēngdòu/dòuzhēng qǐláile.

Vì vấn đề nhà cửa mà hai nhà đã xảy ra tranh chấp.

2,在我们的社会上不存在这黑暗的实力,我们要与它们争斗/斗争到底。

Zài wǒmen de shèhuì shàng bù cúnzài zhè hēi’àn de shílì, wǒmen yào yǔ tāmen zhēngdòu/dòuzhēng dàodǐ.

Trong xã hội của chúng ta không thể tồn tại những thế lực đen tối, chúng ta phải đấu tranh đến cùng với chúng.

KHÁC NHAU:

1.  “争斗”: còn mang sắc thái nghĩa “đánh nhau”

例如:

1.1       一言不合,两个人就争斗起来.

Yī yán bùhé, liǎng gèrén jiù zhēngdòu qǐlái.

Vì bất đồng về lời nói mà hai người bọn họ đã đánh nhau.

1.2       你们俩不要再争斗了,有问题坐下来好好商量嘛!

Nǐmen liǎ bùyào zài zhēngdòule, yǒu wèntí zuò xiàlái hǎohǎo shāngliáng ma!

Hai người đừng đánh nhau nữa, có chuyện gì thì ngồi xuống từ từ giải quyết!

2. “斗争:

2.1. Phạm vi đối tượng rộng hơn, có thể là người, thế lực cũng có thể là tự nhiên, bệnh tật, khó khăn,…

例如: 思想斗争了一夜,他终于决定离开父母去外国留学。

Sīxiǎng dòuzhēngle yīyè, tā zhōngyú juédìng líkāi fùmǔ qù wàiguó liúxué

Đấu tranh tư tưởng suốt cả đêm, cuối cùng anh ấy quyết định sẽ rời xa bố mẹ đi nước ngoài du học.

2.2. Còn mang ý nghĩa công kích kẻ địch hoặc hiện tượng xấu,..

例如: 电影里的警察们正在与贩毒分子进行斗争

Diànyǐng lǐ de jǐngchámen zhèngzài yǔ fàndú fēnzǐ jìnxíng dòuzhēng.

Trong phim cảnh sát đang chống lại tội phạm buôn ma túy.

2.3. Còn mang ý nghĩa phấn đấu vì mục tiêu đặt ra ở tương lai.

例如: 大家都在为实现自己的理想而斗争

Dàjiā dōu zài wèi shíxiàn zìjǐ de lǐxiǎng ér dòuzhēng.

Mọi người đều đang phấn đấu để thực hiện lý tưởng của mình.

THANHMAIHSK ( Tiểu Cân Cân)

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT