13 Th2

Yêu và hiểu chữ Hán (P1):Nguyên tắc tạo CHỮ HÁN (汉字)

Nguyên tắc tạo chữ Hán 1
Yêu và hiểu chữ Hán (P1):Nguyên tắc tạo CHỮ HÁN (汉字)
4.5 (90%) 10 votes

Chữ Hán là ngôn ngữ tượng hình trên thế giới, nếu như các bạn đang có ý định học tiếng Trung ngay từ ban đầu thì đừng bỏ qua bài học này nhé, bạn sẽ hiểu hơn về tiếng Trung.

Một chữ tiếng Trung được ghép bởi 4 yếu tố: Tượng hình – Hội ý – Hình thanh – Chỉ sự.  Bạn đã biết về những yếu tố này chưa, nếu chưa thì cùng học tiếng Trung cùng chúng tớ với bài học cách ghép chữ tiếng Trung nha, hãy coi như một trò chơi hàng ngày để chúng ta có động lực hơn nhé!


Nguyên tắc tạo chữ Hán 1

1. Tượng hình:  là cách tạo từ dựa trên việc miêu tả lại sự vật cụ thể có thể vẽ được một cách đơn giản nhất. Đây là cách tạo từ xuất hiện sớm nhất và sơ khai nhất trong lịch sử lịch sử hình thành tiếng Hán, dựa trên sự kết hợp giữa óc quan sát tỉ mỉ và trí tưởng tượng phong phú của người xưa .

tuong hinh 2
Phân tích  các chữ  马 – 鸟 – 鹿 – 羊 – 牛 – 眉

Các ví dụ trên đây là chữ Giáp cốt văn, trong đó 3 từ马,鸟 ,鹿về cơ bản là vẽ lại hình dạng của 3 loại động vật ngựa, chim và lừa, hai từ羊 , 牛vẽ lại một bộ phận mang tính tiêu biểu của 2 loại động vật dê và bò, từ眉 (mày) còn thêm các chi tiết khác có liên quan để miêu tả rõ hơn sự vật, 目 là mắt ở dưới lông mày.

Những chữ Hán cấu tạo theo nguyên tắc tượng hình ban đầu rất gần với sự thật, về sau cùng với quá trình phát triển và hoàn thiện của chữ Hán, các chữ viết này được đường nét hóa, kí hiệu hóa và khác xa so với hình dạng ban đầu. Đa số các chữ tượng hình là các thể độc lập với nhiệm vụ cấu thành nên các từ tiếng Hán khác mà bây giờ chúng ta có thể thấy nhiều ở các bộ thủ.

2. Chỉ sự: 

Thường dùng cho các khái niệm trừu tượng không thể vẽ lại được,  nên người ta tạo từ dựa trên các kí hiệu hoặc trên cơ sở chữ tượng hình được thêm kí hiệu. Chữ chỉ sự chia ra làm hai loại:

  • Loại thứ nhất là chữ chỉ sự là những kí hiệu mang tính tượng hình như 3 dấu gạch là “ 三” , lấy hình cánh cung dài làm cơ sở và thêm hai nét ngang ngắn ở phía trên và phía dưới để phân biệt “上” và “下”. 
  • Loại thứ hai được tạo nên bởi một chữ tượng hình và một kí hiệu, ví dụ từ “本”(bản) , thêm một nét ngang vào phần bên dưới chữ 木 để nhấn mạnh phần gốc, “末” (mạt) thì ngược lại với chữ bản, nét ngang đánh vào phần phía trên của cây biểu thị ý là ngọn.

Số chữ tạo ra từ nguyên tắc chỉ sự chiếm số lượng ít nhất trong các nguyên tắc tạo chữ Hán. Chính vì vậy bạn không khó khăn gì trong việc ghép chữ Hán khi học.

3. Hội ý:

Cách tạo từ dùng hai hay nhiều bộ thủ cùng thể hiện một ý nghĩa để tạo thành chữ mới, ý nghĩa của từ đó là do ý nghĩa của các chữ đó hợp lại mà thành. Chữ hội ý này, các bộ thủ tạo chữ là giống nhau, như

“从“(tòng) gồm 2 chữ nhân thể hiện ý nghĩa đồng hành, dẫn dắt, người đi trước, người đi sau.

“出” (xuất) với hai bộ “山” (sơn) thể hiện ý nghĩa hai ngọn núi chồng lên nhau, xuất đầu lộ diện ,

“比”(bỉ) với hình ảnh hai người ngồi cạnh nhau, thể hiện ý nghĩa so sánh.

Chữ hội ý cũng có thể do các bộ thủ khác nhau hợp thành, như:

“儒” (Nho) gồm “人”(nhân), “需” (nhu cầu) hợp lại để thể hiện ý nghĩa điều cần cho con người thực hiện Đạo làm người;

“盲”(manh) gồm “亡”(vong) và“目” (mục) hợp lại thể hiện ý nghĩa đôi mắt đã chết, hỏng mắt.

问(vấn) gồm bộ 门(môn) và 口(khẩu), cùng thể hiện ý nghĩa ghé miệng vào cửa để hỏi thăm

Xem thêm: Cách ghi nhớ chữ Hán nhanh và nhớ lâu nhất

4. Chữ hình thanh:

Chữ hình thanh là nguyên tắc tạo chữ bởi hai bộ phận, một bộ phận biểu thị ý nghĩa, một bộ phận biểu thị âm thanh.

Vị trí của hai bộ phận này không cố định, có thể phân thành 6 loại chính sau:

  •  Nghĩa bên trái, âm bên phải

Chữ 妈 /Mā /: mẹ =女+马 / mǎ /, Chữ 妈 được tạo nên từ bộ Nữ ở bên trái (đề chỉ nghĩa, vì mẹ là nữ giới nên có bộ nữ) và chữ Mã ở bên phải (chữ Mã ở đây đóng vai trò biểu âm , nó tạo nên âm “ma” cho chữ 妈)

Chữ 钢 /gāng /: thép = 钅+ 冈 / gāng /, chữ 钢 được tạo nên từ bộ Kim bên trái (để chỉ nghĩa, các vật kim loại như gang thép đồng, .. thường có bộ này) và chữ Cương ở bên phải ( để biểu âm, nó tạo nên âm “gang” cho chữ 钢)

  • Nghĩa bên phải, âm bên trái

Chữ 期 / qī /: kì= 其 / qí /+月, chữ 期 được tạo nên từ chữ 其 ở bên trái (tạo nên âm “qi”) và bộ Nguyệt ở bên phải biểu thị ý nghĩa trăng mọc theo từng chu kì một tháng 1 lần.

Chữ 战 / zhàn /: chiến = 占 /zhān /+ 戈 /gē / , chữ 战 được tạo nên từ chữ 占 ở bên trái ( tạo nên âm “zhan” cho chữ 战) và bộ Qua 戈 /gē / (chỉ giáo gươm mác, vũ khí … liên quan tới chiến tranh)

  • Trên hình dưới thanh

Chữ 芳 /fāng /: Phương ( cỏ thơm) = 艹 + 方 /fāng /, chữ 芳 được tạo nên bởi bộ Thảo Đầu ở bên trên biểu thị nghĩa cây cỏ. Bộ 方 /fāng / lấy âm đọc

Chữ 竿 / gān /: gậy tre, sào tre = ⺮+ 干 /gān /, chữ 竿 được tạo nên bởi bộ Trúc ở bên trên

Chữ 宇 /yǔ /: Vũ = 宀+ 于 / yú /, chữ 宇 được tạo nên bởi bộ Miên ở bên trên và chữ 于 / yú / ở bên dưới ( tạo nên âm “yu” cho chữ 宇)

Chữ 爸 /Bà / : bố= 父+ 巴 /bā /, chữ 爸 được tạo nên từ bộ Phụ ở bên trên ( để chỉ nghĩa là cha) và chữ Ba ở bên dưới (đóng vai trò biểu âm, nó tạo nên âm “ ba” cho chữ 爸)

  •  Dưới hình trên thanh

Chữ 勇 /yǒng /: dũng = 甬 / yǒng /+ 力, chữ 勇 được tạo nên bởi chữ 甬 / yǒng / ở bên trên ( tạo nên âm “yong” cho chữ 勇) và bộ lực 力 biểu thị có lực, dũng khí.

Chữ 型 /xíng /:hình, mô hình = 刑 / xíng / + 土, chữ 型 được tạo nên bởi chữ 刑 / xíng / ở bên trên ( tạo nên âm “xing” cho chữ 型) và bộ Thổ ở bên dưới

  • Ngoài hình trong thanh

Chữ 固 / gù /: Cố = 囗+ 古 / gǔ /, chữ 固 được tạo nên bởi bộ Vi bao bên ngoài và chữ 古 / gǔ /: Cổ ở bên trong ( tạo nên âm ”gu” cho chữ 固)

Chữ 阁 /gé /: Các = 门+ 各 / gè /, chữ 阁 được tạo nên bởi bộ Môn bao bên ngoài và chữ 各 / gè / ở bên trong ( tạo nên âm ”ge” cho chữ 阁)

  • Trong hình ngoài thanh

Chữ 问 / wèn /: hỏi = 门 / mén / +口, chữ 问 được tạo nên bởi chữ 门 / mén /bao bên ngoài và bộ Khẩu ở bên trong ( tạo nên âm “en” cho chữ 问), bên trong bộ khẩu 口 biểu thị liên quan tới hoạt động nói.

Chữ 闻 / wén /: ngửi, nghe ngóng = 门 / mén / + 耳, Chữ 闻 được tạo nên bởi chữ 门 / mén / bao bên ngoài và bộ Nhĩ ở bên trong (tạo nên âm “en” cho chữ 闻), bộ nhĩ 耳 biểu thị ý nghĩa liên quan tới nghe ngóng.

Chú thích:

– Các chữ hoặc bộ thủ thường làm âm đọc: 马, 人, 主, 丁, 巴, 占, 及, 可, ….

– Các bộ thường làm biểu nghĩa: 艹, ⺮, 宀, 囗, 氵, 亻, 攵, 忄, 纟, …

Ví dụ 换hoán (thay đổi),唤 hoán (hô hoán),焕 hoán (bừng sáng),涣hoán (nước láng ra). Trong đó, mỗi chữ đều gồm hai bộ phận cấu thành, biểu thị phần âm, phần còn lại biểu thị ý nghĩa, hô hoán là hành vi liên quan đến miệng có bộ khẩu, thay đổi là động tác liên quan đến tay nên có bộ tài gẩy, bừng sáng có bộ hỏa….

Khác với chữ hội ý các bộ thủ ghép nên chữ đều góp phần vào biểu thị ý nghĩa trong khi chữ tượng thanh chỉ có một phần biểu nghĩa, một phần biểu âm. Bộ phận biểu nghĩa đa số nằm ở bên trái của chữ.

Trong các phương thức cấu tạo kể trên, số lượng chữ Hán cấu tạo theo nguyên tắc hình thanh chiếm đại đa số, nắm được các nguyên tắc ghép chữ tiếng Trung, đồng thời nắm được ý nghĩa của các bộ thủ và vai trò của nó trong cấu tạo chữ sẽ giúp người học tiếng Trung Quốc dễ biết được nghĩa gốc của chữ Hán, làm cơ sở để nắm các nghĩa phát sinh và nhớ chữ Hán được lâu hơn.

Các bạn thấy đó, học viết tiếng Trung rất cần thiết và chữ viết tiếng Trung có rất nhiều đều thú vị, không còn là những con chữ khô khan nhảy múa trên trong đầu khiến bạn hoa mắt mà sẽ được sắp ngay ngắn vào những nguyên tắc nhất định, chả cần phải đau đầu để nhớ.

THANHMAIHSK có rất nhiều lớp sắp khai giảng, các bạn để lại thông tin chúng tớ sẽ tư vấn ngay cho bạn để có được lớp học phù hợp nhé!

One thought on “Yêu và hiểu chữ Hán (P1):Nguyên tắc tạo CHỮ HÁN (汉字)

  1. Pingback: Làm thế nào để tự học tiếng Trung hiệu quả? | Học tiếng Trung

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT