05 Th8

Học ngữ pháp tiếng Trung – Phân biệt “向/朝/往”

học ngữ pháp tiếng trung
Rate this post

Học ngữ pháp tiếng Trung

Phân biệt “向/朝/往”

 

Đối với người học ngữ pháp tiếng Trung, việc phân biệt từ luôn không phải chuyện dễ dàng, đặc biệt là các từ có sự trùng lặp nhau về nét nghĩa. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt các giới từ “họ hàng” “向/朝/往” và sử dụng chúng một cách nhuần nhuyễn.

học ngữ pháp tiếng trung

1. Dùng khi chỉ phương hướng 

* Kết cấu giới tân  ( 向/朝/往+ tân ngữ ) đứng trước động từ , chỉ phương hướng của động tác :  ~ + Động từ 

向____向前看 
朝 ____√ 
往 ____√ 

* Chú ý:  Trong 3 kết cấu giới tân được tạo bởi  向/朝/往, chỉ có   向/往+ tân ngữ có thể đứng sau các động từ khác làm bổ ngữ kết quả nói rõ phương hướng của động tác. 

向____ 通向果园
朝 ____ ╳
往 ____ √ 

2. Dùng khi chỉ đối tượng

* Tân ngữ của 向/朝 có thể là người, và kết cấu giới tân được tạo bởi 向/朝 có thể kết hợp với động từ chỉ hành động cụ thể ( đa số là những động tác được thực hiện bởi các bộ phận trên cơ thể người như đầu, tay, chân, mắt….,  còn tân ngữ của 往 chỉ có thể là từ chỉ nơi chốn địa điểm . 

向___向他点头
朝___ √ 
往___ ╳

* Cùng có thể mang tân ngữ chỉ người nhưng 朝 không thể kết hợp với động từ trừu tượng. 

向___ 向他学习
朝___ ╳
往___ ╳


Lưu ý chung: Khi “向”“朝”“往” được dùng để chỉ phương hướng của hành động, đằng sau thường đi kèm với những từ chỉ nơi chốn, địa điểm như: “前、后、上边、右边、屋子里、教室”…

Ngoài ra chúng ta cũng cần chú ý, trong cấu trúc “ động từ +~” thì không phải bất kì động từ nào cũng có thể kết hợp được với “向” hoặc “往” như “看向前、走往上 ”(*).

Trong đó cấu trúc “动词+往……” thì có các điều kiện sau:

1. Động từ kết hợp rất hạn chế như “开、送、寄、运、通、飞、赶、迁、带、派、逃”…
2. Đằng sau “往” phải là các động từ biểu thị hành động dẫn đến mục tiêu sau cùng.

Các điều kiện của cấu trúc “动词+向……” là:
Sau “向” thường là từ chỉ mục tiêu hoặc đích đến: 走“向胜利/奔向未来/飞向蓝天/流向大海。”

Khi dùng để biểu thị đối tượng của động tác thì sau nó là đại từ nhân xưng hoặc các từ chỉ người, sự vật cụ thể như: “我、你、他们、王老师、图书馆、书店”…

Các động từ mang tính trừu tượng được chia làm 2 loại sau:

1、“学习、请教、打听、借、要、请假”… các từ này hàm chứa ý nghĩa “(从……哪里)得到……”.

2、“说、表示(感谢)、解释、汇报”…Các từ này hàm chứa ý nghĩa “表达” .Ta thường dùng “向” để dẫn dắt đến ý muốn biểu đạt.

THANHMAIHSK (sưu tầm)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC NĂM 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT
hotline