30 Th4

Chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Hàng Châu thơ mộng

Hàng Châu thơ mộng
Rate this post

“Trên trời có thiên đàng, dưới đất có Tô Châu , Hàng Châu” chỉ cần đọc câu thơ nên cũng có thể hình dung ra phần nào về vùng đất trong bài hôm nay chúng ta đặt chân đến. Không nơi nào khác, cùng tìm hiểu về vẻ đẹp của Hàng Châu thơ mộng.

Nếu bạn đã từng ngỡ ngàng trước một Vạn Lý Trường Thành sừng sững, hiên ngang, một Thiên An Môn to lớn và bề thế của Bắc Kinh thì khi đặt chân đến một Hàng Châu – Tô Châu cổ kính bên dòng sông Hoàng Phố thơ mộng, bạn sẽ nhìn thấy sự thay đổi của mình trong từng cung bậc cảm xúc.

Hàng Châu thơ mộng

Hàng Châu thơ mộng là một thành phố nằm trong đồng bằng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc và là thủ phủ tỉnh Chiết Giang. Là một thành phố nổi tiếng và thịnh vượng bậc nhất ở Trung Quốc từ khoảng 1.000 năm trở lại đây, Hàng Châu thơ mộng được biết đến với những di tích lịch sử và phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Nhắc đến Hàng Châu người đi sẽ chẳng bao giờ quên nổi 1 Tây Hồ non xanh nước biếc, đẹp đến nao lòng khiến cả người đi và người ở lại đều say đắm. Nép mình trong những ngọn đồi xanh ở ba phía, Tây Hồ là một hồ nước ngọt được chia ra bởi 3 con đê ngăn là đê Tô, đê Dương Công, và đê Bạch. Có rất nhiều đền, chùa và các khu vườn nằm gần hồ, trong đó có Chùa Lôi Phong nổi tiếng với truyền thuyết dân gian Bạch Xà. Điều đặc biệt là “mười cảnh đẹp của Tây Hồ” (Tây Hồ thập cảnh) đều được đánh dấu bằng một cái bia với tên gọi được chính hoàng đế Càn Long thời nhà Thanh viết theo lối thư pháp: Tô đê xuân hiểu – Buổi sáng mùa xuân trên đê Tô; Liễu lãng văn oanh – Chim oanh hót trong bụi liễu; Hoa cảng quan ngư – Xem cá tại ao hoa; Khúc viện phong hà – Hương sen thổi nhẹ tại sân cong; Nam Bình vãn chung – Chuông chiều ở núi Nam Bình; Bình hồ thu nguyệt – Trăng mùa thu trên hồ yên bình; Lôi Phong tịch chiếu – (Tháp) Lôi Phong trong ánh sáng buổi chiều; Tam đàm ấn nguyệt – Ba đầm nước phản chiếu ánh trăng; Đoạn kiều tàn tuyết – Tuyết còn sót lại trên cầu gãy; Song phong sáp vân – Hai ngọn núi đâm vào mây.

Khi đến Thăm Tây Hồ của Hàng Châu thơ mộng đừng quên thưởng thức “Ấn tượng Tây Hồ” một chương trình nghệ thuật hấp dẫn được trình diễn mỗi tối tại Tây Hồ. Những câu chuyện huyền thuyết và những truyền thuyết xa xưa được tái hiện trên sân khấu chìm 3 cm dưới mặt hồ. “Ấn tượng Tây Hồ” được dàn dựng bởi đạo diễn nổi tiếng Trương Nghệ Mưu. Cách sử dụng hồ và bối cảnh xung quanh như là những đạo cụ, cùng với đó là ánh sáng hiện đại và hàng trăm diễn viên múa đã tạo nên một màn trình diễn đầy bất ngờ dành cho khán giả. Chương trình “Ấn tượng Tây Hồ” dường như đưa khán giả trở lại thời Trung Quốc cổ đại.

Hàng Châu thơ mộng

Không chỉ có Tây Hồ, Hàng Châu thơ mộng còn có nhiều điều thú vị khác như Công viên quốc gia đầm lầy Xixi nằm ở phía tây của thành phố. Cũng như Tây Hồ, Đầm lầy Xixi rất rộng lớn, cũng bao gồm nhiều công trình được thiết lập theo phong cách truyền thống, để không mất đi ý nghĩa quan trọng của nơi này đã từng là cửa ngõ vào Trung Quốc thời xa xưa. Ngoài Công viên Xixi, du khách đến Hàng Châu thơ mộng còn có thể tham quan các điểm đến khác như Vườn thực vật Hàng Châu Sở thú Hàng ChâuCông viên Trung Sơn Bảo tàng Tơ lụa Quốc gia  hay Bảo tàng Trà Quốc gia

Là nơi sinh ra 1 trong ba loại trà nổi tiếng của Trung Quốc, Long Tỉnh của Hàng Châu có sức lôi cuốn mãnh liệt khiến những ai đã từng đến đây sẽ chẳng thế nào quên được hương vị của nó. Tọa lạc ở phía Tây Nam của Tây Hồ, làng Long Tỉnh đón chào du khách đến tham gia đồi trà và tự tay hái trà. Sẽ chẳng còn gì thú vị hơn là cầm trên tay 1 tách trà vừa nhâm nhi vừa ngắm phong cảnh hữu tình nơi đây.

Hàng Châu thơ mộng

Nếu như cảnh quan thiên nhiên, những công trình kiến trúc mang dáng dấp cổ xưa tạo nên nét cổ kính bình yên tĩnh lặng cho Hàng Châu thơ mộng, thì ở một vài góc độ khác, sự phát triển kinh tế sôi động lại tô màu hiện đại sầm uất cho thành phố này một cách rất riêng. Du khách sẽ cảm nhận rõ rệt điểm đặc trưng của thành phố Hàng Châu thơ mộng khi đến thăm những con đường mua sắm nổi tiếng như Phố Qinghefang, Yanyan Road, Hanghai Road,…Những con đường này luôn náo nhiệt bởi du khách tham quan mua sắm nhưng không ồn ã. Sản phẩm bày bán cũng đặc trưng và mang đậm tính truyền thống. Điều thi vị hơn nữa là ở những con đường này có rất nhiều các công trình kiến trúc đặc sắc, với những ngôi nhà cổ đan xen những ngôi nhà mang phong cách hiện đại, nhẹ nhàng. Ngày cả sản phẩm bày bán cũng thế, bên cạnh những sàn phẩm lụa nức tiếng, còn có những mặt hàng là sản phẩm của công nghiệ hiện đại như đồ điện tử, linh kiện cùng rất nhiều mặt hàng đa dạng phong phú khác.

Người đi rồi nhưng quên tình bỏ lại! Từng 1 lần đặt chân đến Hàng Châu thơ mộng bạn sẽ thấy nỗi nhớ trong tim mình khi rời xa nó. Cảm giác này hãy để bản thân bạn tự chiêm nghiệm.

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

30 Th4

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung (p3)

phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung
Rate this post

Để không phải lặp lại những sai lầm trong cách sử dụng từ tiếng Trung các bạn hãy chăm chỉ học từ vựng và cách sử dụng của chúng nhé! Nhóm từ thứ 3 mà mình chia sẻ với các bạn thuộc nhóm từ rất khó để phân biệt và tần suất sử dụng sai cũng rất cao. Cùng vào bài để phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung xem chúng là những từ nào nha.

启迪( qǐ dí ) ___ 启发 ( qǐ fā ) __ 启示 ( qǐ shì )

giống nhau: 3 từ này đều mang hàm ý kích thích suy nghĩ, lĩnh ngộ được điều gì đó thông qua việc gì.

khác nhau: 启发 và启示 nhấn mạnh thông qua sự việc kích thích  liên tưởng từ đó lĩnh ngộ ra được điều gì đó. Kết quả, đáp án của vấn đề nằm ở bản thân người chịu kích thích mà có được.

启示:  Nhấn mạnh trực tiếp lột tả sự việc khiến ai đó nâng cao nhận thức.

启发: khả năng cấu từ của启发 rất mạnh. 启示 và启迪 không có khả năng câu từ mạnh như nó. Ngoài ra nó còn có thể mang những câu phức tạp làm tân ngữ. Còn启示 và启迪 rất ít khi có cách dùng này.

启示 và启迪 thường dùng trong văn viết, 启发 dùng cả trong văn nói và văn viết.

phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung

例如1:这两句诗启发我从拐一个角度考虑问题,终于得到了心灵的解脱。

lì rú 1 : zhè liǎng jù shī qǐ fā wǒ cóng guài yí gē jiǎo dù kǎo lǜ wèn tí , zhōng yú dé dào le xīn líng de jiě tuō .

2 câu thơ này gợi ý cho tôi nhìn nhận vấn đề ở 1 góc độ khác, cuối cùng cũng đạt được sự giải thoát về tâm hồn.

例如2 :好的绘画作品不仅可以引起人们的兴趣,而且可以给人深刻的启迪。

lì rú 2 : hǎo de huì huà zuò pǐn bù jǐn kě yǐ yǐn qǐ rén men de xìng qù ér qiě kě yǐ gěi rén shēn kè de qǐ dí .

1 tác phẩm hội họa đẹp không những có thể thu hút nguồn cảm hứng của mọi người mà còn có thể kích thích trong họ những cảm lĩnh ngộ sâu sắc.

例如3 :鲁迅先生的作品启示我们:愚昧、落后的封建思想是毒害和束缚人们头脑的罪魁祸首。

lì rú 3: lǔ xùn xiān shēng de zuò pǐn qǐ shì wǒ men : yù mèi , luò hòu de fēng jiàn sī xiǎng shì dú hài hé shū fù rén men tóu nǎo de zuì kuí huò shǒu .

Tác phẩm của nhà văn Lỗ Tấn giúp chúng ta hiểu được : tư tưởng phong kiến ngu dốt, lạc hậu đó là sự đầu độc và ràng buộc đầu óc con người của những kẻ cầm đầu.

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

30 Th4

Không thể cưỡng lại sức hấp dẫn của từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn Trung-Việt

từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
Rate this post

Học tiếng Trung Quốc mà học chùm từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn thì chắc sẽ “chết vì thèm”. Tất cả các món ăn dưới đây đều vô cùng phổ biến và vô cùng hữu dụng khi bạn chia sẻ về các món ăn yêu thích của mình với các bạn người Trung đấy.

  1. 葱爆羊肉 cōng bào yáng ròu : thịt dê xào hành tây
  2. 京酱肉丝 jīng jiàng ròu sī : thịt thái mỏng xào nước tương
  3. 炸酱面 zhá jiàng miàn : mì trộn nước tương
  4. 烧饼夹肉 shāo bǐng jiǎ ròu : bánh mỳ kẹp thịt băm
  5. 番茄炒蛋 fān qié chǎo dān : trứng sốt cà chua
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  6. 鱼香茄子 yú xiāng qié zi : cà tím xào
  7. 青椒土豆 qīng jiāo tǔ dòu : khoai tây thái sợi xào
  8. 清炒虾仁 qīng chǎo xiā rén : tôm nõn xào
  9. 雪菜黄鱼 xuě cài huáng yú : cá mực xào cần tây
  10. 蒜蓉粉丝蒸扇贝 suān róng fěn sī zhèng shàn bèi : miến hấp sò điệp
  11. 糖醋排骨 táng cù pái gǔ : sườn kho dấm
  12. 梅菜扣肉 méi cài kòu ròu : khổ nhục kho dưa
  13. 木须肉 mù xū ròu : nấm mèo xào thịt
  14. 蚂蚁上树 mǎ yǐ shàng shù : miến xào thịt
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  15. 拍黄瓜 pāi huáng guā : nộm dưa chuột
  16. 皮蛋豆腐 pí dàn dòu fǔ : trứng vịt bách thảo đậu phụ
  17. 辣白菜 là bái cài : kim chi cải thảo
  18. 盐水鸡 yán shuǐ jī : gà hấp muối
  19. 片皮乳猪 piàn pí rǔ zhū : bì lợn quay
  20. 鱼翅羹 yú chì gēng : súp bong bóng cá
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  21. 清蒸鱼 qīng zhēng yú : cá hấp xì dầu
  22. 叉烧 chā shāo : xá xíu
  23. 蚝油牛肉 háo róu niú ròu : Thịt bò xào dầu hào
  24. 古老肉 gǔ lǎo ròu : sườn xào chua ngọt
  25. 避风塘炒蟹 bì fēng táng chǎo xiè : cua biển xào ớtĐừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.
29 Th4

10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống (p8)

thành ngữ cách ngôn
Rate this post

Nối tiếp các thành ngữ cách ngôn đã biết ở phần 7, cùng học thêm 10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống nhé!

  1. 先天下忧后天下乐

Tiên thiên hạ ưu, hậu thiên hạ lạc

Lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ

Người có trách nhiệm được dân tín nhiệm giao phó cho những quyền lãnh đạo phải biết nghĩ đến quyền lợi của dân đầu tiên sau đó mới nghĩ đến lợi ích của người.

  1. 先责己后责人

Tiên trách kỷ hậu trách nhân

Trách mình trước, trách người sau

Khi xảy ra 2 chuyện gì đó trước tiên cần phải xem xét lại bản thân.

  1. 前功尽弃

Tiền công tận khí

Công lao đổ xuống bể

  1. 前因后果

Tiền nhân hậu quả

Nhân đời trước, quả đời sau

Giao nhân từ kiếp trước thì kiếp sau sẽ nhận quả báo. Gieo nhân trước mới có quả sau.

thành ngữ cách ngôn

  1. 前人栽树后人乘凉

Tiền nhân tài thụ hậu nhân thừa lương

Đời trước trồng cây để đời sau  hưởng bóng mát

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

  1. 前斩后奏

Tiền trảm hậu tấu

Chém trước tâu sau

Chỉ những việc tự ý chủ động làm trươc sau đó mới báo lên cấp trên.

  1. 便宜行事

Tiện nghi hành sự

Tùy tình hình mà giải quyết

  1. 笑啼俱不敢,方觉做人难

Tiếu đề câu bất cảm, phương giác tố nhân nan

Tiếu: Cười

Đề: khóc

Câu: hạn chế

Bất: chẳng

Phương: Phương hại

giác: Cảm giác

tố nhân: làm người

nan: Khó

Khó dở, cười cũng dở

Ở vào trạng thái khó xử không biết phải làm sao

  1. 星星之火可以燎原

Tinh tinh chi hỏa, khả dĩ liêu nguyên

Đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cánh đồng

Từ những cái nhỏ có thể gay ra họa lớn vì vậy cần phải giải quyết ngay từ khi nó mới phát sinh

  1. 信为国之宝

Tín vi quốc chi bảo

Điều tín nghĩa là báu vật của nước

  1. 坐享其成

Tọa hưởng kỳ thành

Ngồi mát ăn bát vàng

  1. 坐吃山空

Tọa ngật sơn không

Ngồi không mà ăn đến núi cũng hết

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

29 Th4

25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao không phải ai cũng biết (p1)

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao
Rate this post

Học dịch là 1 môn học rất khó không chỉ là dịch nói và dịch viết cũng vậy. Nếu bạn chuẩn bị cho mình 1 kiến thức thật chắc trước khi ra trường thì chẳng còn gì lo lắng cho công việc sau này. Vì vậy, để giúp các bạn dịch giỏi mình sẽ thường xuyên cung cấp những từ ngữ , cụm từ và cấu trúc thường xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau. Trước hết là 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao!

  1. 谁同谁 + 。。。+ 进行/ 举行会谈

Ai cùng ai tiến hành tổ chức hội đàm

vd : 中国国务院李克强同越南总理阮晋勇举行会谈

Thủ tướng Quốc Vụ Viện Lý Khắc Cường cùng Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tổ chức hội đàm.

  1. 就。。。 深入交换意见

đi sâu vào trao đổi vấn đề….

vd: 就深入发展越中全面战略合作伙伴关系深入交换意见

Đi sâu trao đổi ý kiến quan hệ đối tác chiến lược hợp tác toàn diện Việt – Trung.

  1. 连续 + khoảng thời gian … Liên tiếp trong …

vd : 中国已连续9 年成为越南最大贸易伙伴

Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong 9 năm liên tiếp

  1. 推动 。。。 thúc đẩy

vd : 推动两国关系进入全面反展的新时期

Thúc đẩy quan hệ hai nước phát triển toàn diện trong thời kỳ mới

  1. 互利双赢 : hợp tác cùng có lợi
  2. 友好合作: hợp tác hữu nghị
  3. 伙伴: đối tác
  4. 源远流长: lâu dài, lâu đời
  5. 共谋发展:cùng nhau phát triển
  6. 关键时期: thời kỳ then chốt
  7. 达成重要共识:đạt được nhận thức chung
  8. 是两国人民共同的宝贵财富

là tài sản quý báu chung của nhân dân hai nước

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

  1. 谁同谁+ 创造。。。ai cùng ai sáng lập …
  2. 两党高层交往:tiếp xúc cấp cao giữa 2 đảng
  3. 相亲相爱:tương thân tương ái
  4. 互信互助的好同志: đồng chí tốt tin tưởng lẫn nhau
  5. 合作共赢的好伙伴:đối tác tốt hợp tác cùng có lợi
  6. 相亲相爱的好邻居:láng giềng tốt thương thân tương ái
  7. 常来常往的好朋友:bạn bè tốt thường xuyên qua lại lẫn nhau
  8. 分别会见:lần lượt hội kiến
  9. 深化。。。 trở nên sâu sắc, làm cho sâu sắc
  10. 联合声明:tuyên bố chung
  11. 治国理政:quản lý nhà nước
  12. 迈上新台阶:bước lên 1 tầm cao mới
  13. 对。。。进行访问:tiến hành chuyến thăm đến…
    cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

Mọi người thấy 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao hôm nay có hay không? Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

29 Th4

Sự ám ảnh mê hoặc của tiểu thuyết thời Minh Thanh, Trung Quốc

tiểu thuyết thời Minh Thanh
Rate this post

Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc phát triển đến thời nhà Thanh xuất hiện 1 đỉnh cao mới. Các tác phẩm nổi tiếng trong tiểu thuyết thời Minh Thanh, Trung Quốc không thể không kể đến Liêu Trai Chí Dị, Nho Lâm Ngoại Sử và Hồng Lâu Mộng.

Liêu Trai Chí Dị xuất hiện đầu thời nhà Thanh, là 1 bộ tiểu thuyết viết về yêu , tiên , quỷ , thần , gián tiếp phản ánh cuộc sống xã hội, tình tiết ly kỳ hấp dẫn.

tiểu thuyết thời Minh Thanh

Liêu Trai Chí Dị

Xem thêm: Thời nhà Minh Thanh – thời đại tiểu thuyết Trung Quốc (p1) tại đây.

Nho Lâm Ngoại Sử là 1 bộ tiểu thuyết châm biếm , mỉa mai. Trung tâm của đề tài châm biếm mỉa mai xoay quanh vấn đề khoa cử của xã hội phong kiến thối nát. Đồng thời cũng lột tả sâu sắc các phần tử trí thức lúc bấy giờ.

Hông Lâu Mộng là bộ tác phẩm có tính tư tưởng mạnh nhất trong các loại tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc. Tác phẩm xoay quanh chuyện tình càm giữa 3 nhân vật Lâm Đại Ngọc, Giả Bảo Ngọc và Tiết Bảo Thoa cũng như miêu tả 4 gia tộc Gỉa , Vương, Sử , Tiết từ hưng thịnh đến suy lạc đặc biệt là gia tộc họ Gỉa. Từ đó phản ánh các mặt đen tối trong xã hội phong kiến luc bấy giờ cũng như các mẫu thuẫn và các mối quan hệ phức tạp trong xã hội và gia tộc. Hồng Lâu Mộng là tác phẩm viết về cuộc sống gia đình thường ngày nhưng lại biểu hiện được bức tranh cuộc sống xa hội rộng rãi vì vậy nó được gọi là cuốn Bách Khoa Toàn Thư của xã hội phong kiến Trung Quốc.

tiểu thuyết thời Minh Thanh

Hồng Lâu Mộng

Tiểu thuyết thời Minh Thanh không những chiếm vị trí quan trọng trong văn học,  văn hóa lịch sử Trung Quốc mà còn có ảnh hưởng rất lớn đối với nền văn học sau này. Bên cạnh đó, nó cũng chiếm 1 vị trí không nhỏ trong nên văn học , văn hóa lịch sử thế giới, 1 số tác phẩm nêu trên đều được dịch và giới thiệu ra nhiều quốc gia trên thế giới.  

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

28 Th4

Sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại nhiều khi khiến học trò “quay như chong chóng”

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại
Rate this post

Sự khác nhau giữa hán cổ và hán hiện đại với một số từ là vô cùng lớn, nhiều khi không còn liên quan đến nhau. Nếu không biết hay không học, các bạn sẽ bị “quay như chong chóng” và không hiểu gì đấy. Cùng học ngay nhé!

Ngay nay chúng ta vẫn thường nói “北京城”、“城里城外”… và 1 số cách nói khác. 城 dùng để chỉ sự tập trung dân sô, công thương nghiệp phát triển hay những nơi có dân cư sinh sống làm nông nghiệp… Nhưng trong hán cổ nghĩa nguyên gốc của từ 城 là dùng để chỉ 墙 tường . 城 được xây dựng để bảo vệ phòng hộ kinh thành hay kinh đô , 4 mặt quanh thành đều có tường cao hào sâu. Ví dụ như “ 三理之城,七理之郭” như vậy trong câu này城là để chỉ tường bên trong thành , còn 郭 ( guō ) là để chỉ thành quách, bên ngoài của tường, còn 城垛 ( chéng duǒ ) là để chỉ phần nhô lên bên trên của tường và 城阙 ( chéng quē ) chính là 2 bên cổng thành. Ngày nay trong 1 số thành ngữ cũng sử dụng từ城 với nghĩa là tường như “ 兵临城下” (bìng lín chéng xià ) nguy cấp ( quân vây 4 mặt thành) , “ 城下之盟” ( chéng xià zhī méng ) ký hiệp ước cầu hòa ( buộc phải ký hiệp ước hòa bình khi địch đã áo sát thành mà không có khả năng chống đỡ) , “ 城门失火,殃及池鱼” ( chéng mén shī huǒ , yāng jí chí yú ) cửa thành cháy, vạ đến cá dưới ao.  Hay 1 ví dụ rất điển hình rất nổi tiếng khắp năm châu của Trung Quốc đó chính là 万里长城 Vạn Lý Trường Thành. Từ Thành cũng cũng ra đời với nghĩa như vậy.

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại

Xem thêm: cách so sánh 不如 trong hán cổ và hán hiện đại tại đây.

Ở đây từ 池 trong hán cổ cũng có nghĩa hoàn toàn khác với hán hiện đại. Trong hán cổ nó được dùng để chỉ 护城河 sông đào bảo vệ thành ( hào) cũng là 1 bộ phận liên quan đến thành  “池鱼之殃” ( tai bay vạ gió, cháy thành vạ lây) , “ 池鱼之祸”… Còn hiện nay, từ 池 dùng để chỉ 1 cái hồ, vũng, hố … chứa nước ví như 浴池 ( bể tắm, phòng tắm) , 游泳池 ( bể bơi ), 养鱼池 ( bể nuôi cá)…

Ngoài池 và城 thì vẫn còn rất nhiều từ khác trong hán cổ dùng khác với hán hiện đại ví dụ như từ 走 ( đi ) trong 兔走触株. Trong hán cổ nó có nghĩa là 跑 ( chạy) nhưng hiện nay nó lại có nghĩa là 步行 ( đi ) …

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại

Vì vậy khi học tiếng Hán các bạn nên học cả biến thể từ hán cổ và ý nghĩa của nó. Điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn năm 4 học Hán cổ và cả cách dùng từ 1 cách chuẩn xác nhất nữa. Có bạn nào còn có những phát hiện mới về cách sử dụng của 1 từ trong hán cổ và hán hiện đại không nào? Chia sẽ chúng ta cùng học nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

28 Th4

Cùng khám phá từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng

từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng
Rate this post

Nhiều khi muốn miêu tả một đồ vật có hình tròn, hình thang, chữ nhật, … nhưng lại quên mất hoặc không biết từ đó tiếng Trung là gì, cảm thấy vô cùng thiếu sót.  Bài viết này được viết cũng nhằm mục đích giúp tất cả mọi người hệ thống lại vốn từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng, để chúng ta không bao giờ bế tắc nếu muốn miêu tả đồ vật nữa.

  1. 三角形 sān jiǎo xíng : hình tam giác
  2. 圆形 yuán xíng : hình tròn
  3. 椭圆形 tuǒ yuán xíng : Hình bầu dục
  4. 菱形 líng xíng : hình thoi
  5. 梯形 tī xíng : hình thang
  6. 正方形 zhèng fāng xíng : hình vuông
    từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng
  7. 长方形 cháng fāng xíng : khối chữ nhật
  8. 球体 qiú tǐ : khối cầu
  9. 棱锥体 líng zhuì tǐ : khối hình chóp
  10. 圆锥体 yuan zhuì tǐ : khối hình nón
  11. 圆柱体 yuán zhù tǐ : khối hình thang

Hôm nay chúng ta học đến đây thôi nha. Hẹn gặp lại các bạn ở những chủ đề lần sau!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

28 Th4

Ngược dòng thời gian về thời đại nhà Chu – thời đại dài nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc

thoi dai nha chu
Rate this post

Triều đại tồn tại lâu nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc, với những danh tài, điển tích đã đi vào lịch sử về một thời kỳ đầy oai hùng và lắm giai thoại, đó là thời đại nhà Chu. Cùng tìm hiểu về triều đại nhà Chu nhé!

Hơn cả thời Thương, thời đại nhà Chu tồn tại gần 900 năm khoảng năm 1027 trước công nguyên, đến năm 256 trước công nguyên thì bị nhà Tần tiêu diệt.  Lấy việc dời đô về phía đông của nhà Chu làm ranh giới thì thời kỳ đầu của nhà Chu là Tây Chu, thời kỳ sau là Đông Chu. Đông Chu lại được chia làm hai giai đoạn là Xuân Thu ( 770 – 476 ) và Chiến Quốc ( 475 – 221 ).

thời đại nhà Chu

Thiên tử đầu tiên của thời đại nhà Chu là Chu Vũ Vương sau khi dời đô đến đất Cảo (phía tây bắc Tây An tỉnh Thiểm Tây ngày nay), đã dẫn đại quân đi diệt nhà Thương, và xây dựng lên triều đại Nhà Chu. Thời đại nhà Chu được thành lập không lâu, trật tự chưa được lập lại thì Vũ Vương băng hà sau đó toàn bộ mọi việc lớn nhỏ trong triều đều do 1 tay Chu Công Đán điều hành.. Chu Công sau khi ổn định nội chính đã dẫn đại quân đông chinh, dẹp yên phiến loạn. Dưới sự điều hành của Chu Công lại áp dụng một loạt các chế độ mới: chế độ phong kiến, chế độ tôn pháp, sửa đổi tôn giáo, không thờ thần sinh sản nữa,làm cho văn minh nhà Chu rực rỡ lên, thành một nền văn minh đặc biệt Trung Hoa. Vì công đó mà các sử gia đời sau đặt ông vào hàng “ba ông thánh của nhà Chu”, sau Văn Vương và Vũ vương hay còn gọi là “Thành Khang chi trị”. Tỉnh Điền Chế, Tông pháp chế, Quốc dã chế và Lễ nhạc là đặc điểm nổi bật cũng như quan trọng nhất của Điển Chế thời đại nhà Chu.

Kinh tế cũng như dân số thời Xuân Thu của nửa sau thời đại nhà Chu phát triển nhanh chóng, vì thế đã sản sinh những cuộc giành giật quyết liệt, tranh quyền bá chủ. tình hình xã hội biến khiến cho đất nước trong ngoài lục đục. Bên cạnh đó, sản xuất nông nghiệp cũng giành được những thành tự đáng kể. Các công cụ làm bằng sắt từng bước phổ biến, họ đã biết rằng trâu để kéo cày, trồng trọt chăn nuôi phát triển cây trồng… Nhắc đến thời kỳ này ta không thể không ngắn với cuộc đời của nhà tư tưởng, nhà giáo dục đầu tiên vĩ đại nhất trong lịch sử Trung Quốc – Khổng Tử. Không chỉ là người sáng lập ra Nho giáo, những triết lý tư tưởng của Không Tử, thời đại nhà Chu còn được lưu truyền mãi cho đến hậu thế và ngày nay.

thời đại nhà Chu

Tiếp đó là thời Chiến Quốc. Đến giai đoạn này cụ diện đất nước hoàn toàn biến đổi . Có rất nhiều nước chư hầu vừa và nhỏ bị thôn tính chỉ còn lại 7 nước là Tề, Sở, Hàn, Yên, Ngụy, Triệu Tần là các nước chư hầu chủ yếu trong thời kỳ Chiến Quốc. Trong thời kỳ này của thời đại nhà Chu, tuy chiến tranh liên miên nhưng cũng không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển văn hóa cổ đại Trung Quốc. Đây cũng là đỉnh cao trong lịch sử của văn hóa Trung Quốc với Khổng Tử là tiêu biểu của Nho Giáo; Lão Tử, Trang Tử, Liệt Tử là tiểu biểu của Đạo Giáo; Hàn Phi là tiêu biểu của Pháp Gia; Mặc Tử là tiêu biểu của Mặc Gia. Họ là những bậc thánh hiền được người đời sau hết mực tôn sùng. Những trường phái tư tưởng này không ngừng đưa kinh tế , đời sống phát triển mà còn có sức ảnh hưởng đông đảo đến tư tưởng cũng như đời sống của nhân dân. Để rồi đến tận ngày nay nó vẫn trở thành niềm tự hào của mỗi người dân Trung Quốc.

Đến năm 230 trước công nguyên, Tần Thủy Hoàng bắt đầu công cuộc chinh phạt tiêu diệt 6 nước trong vòng 6 năm đưa đất nước  Trung Quốc đi đến thống nhất kết thúc thời kỳ gần 600 năm chia rẽ. Đây là 1 trong những công lao lớn nhất của Tần Thủy Hoàng. Cụ thể về sau Tần Thủy Hoàng cai trị đất nước ra sao mời các bạn xem tại đây.

27 Th4

Nếu không có kẻ quê mùa, lấy ai nuôi người quân tử – Lời hay ý đẹp (p7)

loi hay y dep
Rate this post

Lời hay ý đẹp phần 7 có rất nhiều câu nói triết lý chua cay mà ý nhị. Cùng bổ sung vào kho tàng lời hay ý đẹp mà các bạn đã học được lần trước nhé!

  1. 欲和上下 ,忍字为先

君臣忍之 ,国势保安

父子忍之,自全其道

夫妇忍之,令子顾孤

兄弟忍之,家中无害

朋友忍之,其情不疏

自身忍之,人人爱乐

Muốn cho trên dưới hòa , lấy chữ nhẫn làm đầu

Vua tôi nhẫn nhịn , thế nước giữ yên

Cha con nhẫn nhịn, giữ vẹn đạo nhà

Vợ chồng nhẫn nhịn, con cái khỏi bơ vơ

Anh em nhẫn nhịn, gia đình khỏi hư hại

Bạn bè nhẫn nhịn, tình nghĩa chẳng phai

Tự mình nhẫn nhịn, ai nấy đều yêu mến.

Xem thêm: Thấu hiểu triết lý thiên nhiên bằng Lời hay ý đẹp (p6) tại đây.

  1. 家中睹博,男女皆恶

家中有琴,子女必淫

家中有棋,男子必衰

家中有制,男女守礼

Trong nhà bài bạc, con cái đều hư

Trong nhà đàn ca, con gái động tình

Trong nhà mê cơ, con trai suy bại

Trong nhà nề nếp, gái trai giữ lễ.

  1. 籹勿贪财, 男勿贪色

色易杀人,财易杀身

Gái đừng ham tiền của, trai đừng ham nhan sắc

Nhan sắc dễ giết người, tiền tài dễ hại thân

  1. 取重于人,是重其身

Đem lòng kín trọng người ta,  đó là mình trọng lấy mình

loi hay y dep

  1. 莫效小人,恶人胜己

可效君子,成人之美

Đừng bắt chước phường tiểu nhân, họ ghét những ai hơn họ

Hãy bắt chước những trang quân tử , giúp người làm nên việc tốt

  1. 狗无野人, 莫养君子

狗无君子,莫治野人

Nếu không có kẻ quê mùa, lấy ai nuôi người quân tử

Nếu không có người quân tử , lấy ai dạy những kẻ quê mùa

  1. 居必择邻,交必择友

患难相救,过失相规

Ở phải chọn xóm, chơi phải chọn bạn

Hoạn nạn cứu nhau, lỗi lầm khuyên nhau

  1. 用人勿疑,疑人勿用

用人不谨, 害随而至

小人失意,起为仇雠

dùng người đừng ngi, nghi người đừng dùng

không cẩn thận dùng người, ắt có hại về sau

kẻ tiểu nhân bất mãn, họ sẽ trở thành thù

loi hay y dep

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT