31 Th5

Khó khăn và cách khắc phục khi học tiếng Trung.

Khó khăn và cách khắc phục khi học tiếng Trung.
1 (20%) 1 vote

     Khó khăn và cách khắc phục khi học tiếng Trung.

Tiếng Trung đang dần trở thành một trong những ngôn ngữ phổ biến trên thế giới. Hiện nay, trên thế giới không ít người đang theo học tiếng Trung nhưng quá trình học mọi người cũng phải không ít những khó khăn, Vậy khi học tiếng Trung chúng ta thường gặp phải những khó khăn gì? Và có cách nào để khắc phục những khó khăn này không?

hoc tieng trung va kho khan

Khó khăn đầu tiên và cũng là nhược điểm của không ít người học tiếng Trung đó là không có đam mê với tiếng Trung. Chắc hẳn không ít người đến với tiếng Trung chỉ vì đây là một nhiệm vụ bắt buộc hoặc một yêu cầu thiết yếu cho công việc chứ không xuất phát từ đam mê thật sự. Chúng ta nên hiểu khi học tiếng Trung hay làm bất cứ một việc gì nếu bạn không thật sự đam mê, hứng thú với nó thì bạn sẽ không thể thành công. Vì vậy ngay từ khi bắt đầu bạn hãy tập cách yêu quý tiếng Trung và coi việc học tiếng Trung không phải là trách nhiệm, nhiệm vụ hay gánh nặng mà biến nó thành một thói quen hay một người bạn của bạn. Bạn có thể rèn luyện bằng cách :vừa học vừa chơi” như xem phim Trung Quốc, học tiếng Trung qua các bài hát, đọc những câu nói hay hoặc mẩu truyện cười bằng tiếng Trung,…như vậy bạn sẽ cảm thấy thật ra tiếng Trung cũng thú vị đấy chứ! Khi bạn đã coi tiếng Trung là một người bạn tự nhiên nó cũng sẽ coi bạn là một người bạn, việc học tiếng Trung đối với bạn sẽ trở nên đễ dàng hơn nhiều.

kho khan trong hoc tieng trung

Khó khăn thứ hai mà chúng ta cũng thường gặp phải đó là chưa tạo được thói quen học tiếng Trung mỗi ngày. Hầu hết chúng ta ai cũng muốn chỉ cần bỏ ra một thời gian ngắn đã có thể dùng thành thạo tiếng Trung. Nhưng trên thực tế khi bạn muốn giỏi về một lĩnh vực nào đó đều yêu cầu bạn phải bỏ công sức để học tập và rèn luyện. Đối với tiếng Trung cũng vậy, bạn cần phải có sự rèn luyện dần dần và lòng kiên trì dành cho nó. Điều này khoongc ó nghĩa là ngày nào bạn cũng phải miệt mài học tiếng Trung. Mỗi ngày bạn chỉ cần bỏ ra từ 20-30 phút để đọc sách báo tiếng Trung hoặc rèn luyện phát âm. Hãy bắt đầu tạo dựng thói quen này, bởi khi nó đã thành thói quen thì mỗi ngày bạn sẽ tự giác lặp đi lặp lại.

Học tập một cách máy móc cũng là một khó khăn lớn trong việc học ngoại ngữ nói chung và học tiếng Trung nói riêng. Có đôi lúc học mộ cách máy móc không những không đem lại hiệu quả học tập mà còn làm cho việc hcoj tiếng Trung ngày càng nhàm chán vì vậy sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả học tập. Bạn hãy học cách sáng tạo quá trình học của mình hoặc chỉ đơn giản là thay đổi một chút phương pháp học tập để tìm kiếm cảm giác mới lạ và tạo nguồn cảm hứng cho việc học tiếng Trung.

Như vậy chúng ta có thể thấy hầu hết những khó khăn chúng ta gặp phải khi học tiếng Trung không bắt nguồn từ thứ ngôn ngữ này mà xuất phát từ chính bản thân các bạn. Vì vậy muốn học tốt tiếng Trung trước hết chúng ta cần vượt qua được những thách thức do chính bản thân mình đặt ra.

31 Th5

Phân biệt “历程 – 过程“

Rate this post

Phân biệt “历程 过程

Taylor Creek Bike Path

Giống nhau:

–      Đều là danh từ

–      Đều có thể thể hiện trình tự, con đường thay đổi, phát triển của sự việc

Khác nhau:

1, “历程lìchéng

–       thường chỉ con người trải qua một quá trình, sự việc không bình thường trong một thời gian dài, mang sắc thái nặng nề.

作者透过老作家的人生历程,能看到近百年社会风云变幻的一个侧面。

Zuòzhě tòuguò lǎo zuòjiā de rénshēng lìchéng, néng kàn dào jìn bǎinián shèhuì fēngyún biànhuàn de yīgè cèmiàn

Thông qua hành trình cuộc sống của nhà avwn lão thành, có thể thấy khía cạnh thay đổi của xã hội trong gần một trăm năm

–      Phạm vi sử dụng hẹp thường dùng cho sự trưởng thành của cách mạng, chiến đấu,  cá nhân hoặc tổ chức.

–      这就是老将军不平凡的战斗历程的起点。

Zhè jiùshì lǎo jiàng jūn bù píngfán de zhàndòu lìchéng de qǐdiǎn.

Đây là điểm khởi đầu cho cuộc hành trình chiến đấu phi thường của vị tướng quân già.

–      Thường dùng cho những chuyện đã hoàn thành hoặc ở quá khứ.

一般有大成就的人,都有其苦难的心路的历程。

Yībān yǒu dà chéngjiù de rén, dōu yǒu qí kǔnàn de xīnlù de lìchéng.

Những người đạt ddwwocj thành tựu lớn thông thường đều có những nỗi khổ riêng của mình.

–      Thường dùng trong văn viết.

2, “过程“:guòchéng

–      Thường chỉ trình tự hoặc quá trình phát triển thay đổi của tất cả sự vật

在这家工厂里,我们了解了巧克力的生产制作过程。

Zài zhè jiā gōngchǎng lǐ, wǒmen liǎojiěle qiǎokèlì de shēngchǎn zhìzuò guòchéng

Tại nhà máy này, chúng ta đã hiểu được quá trình sản xuất tạo ra sô cô la.

–      Phạm vi sử dụng rộng, có thể dùng cho tiến hành một sự việc hoặc quá trình phát triển thay đổi của sự vật.

我们适应新环境的过程,其实也是认识自己,提高自己的过程。

Wǒmen shìyìng xīn huánjìng de guòchéng, qíshí yěshì rènshí zìjǐ, tígāo zìjǐ de guòchéng.

Quá trình chúng ta thích ứng với môi trường mới, thật ra cũng là quá trình chúng ta nhận biết và nâng cao bản thân.

–      Có thể chỉ sự việc ở quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

在今后的求学过程中,我将更加勤奋,更加谦虚。

Zài jīnhòu de qiúxué guòchéng zhōng, wǒ jiāng gèngjiā qínfèn, gèngjiā qiānxū.

Trong quá trình nghiên cứu trong tương lai, tôi sẽ chăm chỉ hơn, khiêm tốn hơn.

–      Vừa dùng cho văn nói, vừa dùng cho văn viết.

THANHMAIHSK ( Tiểu Cân Cân)

31 Th5

Có công mài sắt, có ngày nên kim.

Rate this post

Hôm nay THANHMAIHSK sẽ giới thiệu đến các bạn câu chuyện về một trong những thành ngữ được coi là “kinh điển” của người Trung Quốc. Chắc hẳn không chỉ những người Trung Quốc mà đối với mỗi người Việt Nam chúng ta câu thành ngữ này cũng trở nên quen thuộc ngay từ khi còn nhỏ, Dưới đây là câu chuyện về thành ngữ “铁杵磨针” – “ Có công mài sắt, có ngày nên kim.”

铁杵磨针

5fdd17a8-b18b-4f45-9134-243e13784c46

唐朝著名大诗人李白小时候不喜欢念书,常常逃学,到街上去闲逛。
一天,李白又没有去上学,在街上东溜溜、西看看,不知不觉到了城外。暖和的阳光、欢快的小鸟、随风摇摆的花草使李白感叹不已,“这么好的天气,如果整天在屋里读书多没意思?”
走着走着,在一个破茅屋门口,坐着一个满头白发的老婆婆,正在磨一根棍子般粗的铁杵。李白走过去,“老婆婆,您在做什么?”
“我要把这根铁杵磨成一个绣花针。 ”老婆婆抬起头,对李白笑了笑,接着又低下头继续磨着。
“绣花针?”李白又问:“是缝衣服用的绣花针吗?”
“当然!”
“可是,铁杵这么粗,什么时候能磨成细细的绣花针呢?”
老婆婆反问李白:“滴水可以穿石,愚公可以移山,铁杵为什么不能磨成绣花针呢?”
“可是,您的年纪这么大了?”
“只要我下的功夫比别人深,没有做不到的事情。”
老婆婆的一番话,令李白很惭愧,于是回去之后,再没有逃过学。每天的学习也特别用功,终于成了名垂千古的诗仙。

Tiě chǔ mó zhēn
Táng cháo zhùmíng dà shīrén lǐbái xiǎoshíhòu bù xǐhuān niànshū, chángcháng táoxué, dào jiē shàngqù xiánguàng.
Yītiān, lǐbái yòu méiyǒu qù shàngxué, zài jiē shàng dōng liūliū, xī kàn kàn, bùzhī bù jué dàole chéng wài. Nuǎnhuo de yángguāng, huānkuài de xiǎo niǎo, suí fēng yáobǎi de huācǎo shǐ lǐbái gǎntàn bùyǐ,“zhème hǎo de tiānqì, rúguǒ zhěng tiān zài wū li dúshū duō méiyìsi?”
Zǒuzhe zǒuzhe, zài yīgè pò máowū ménkǒu, zuòzhe yīgè mǎn tóu bái fà de lǎopópo, zhèngzài mó yī gēn gùnzi bān cū de tiě chǔ. Lǐbái zǒu guòqù,“lǎopópo, nín zài zuò shénme?”
“Wǒ yào bǎ zhè gēn tiě chǔ mó chéng yīgè xiùhuā zhēn. ” Lǎopópo tái qǐtóu, duì lǐbái xiàole xiào, jiēzhe yòu dīxià tou jìxù mózhe.
“Xiùhuā zhēn?” Lǐbái yòu wèn:“Shì fèng yīfú yòng de xiùhuā zhēn ma?”
“Dāngrán!”
“Kěshì, tiě chǔ zhème cū, shénme shíhòu néng mó chéng xì xì de xiùhuā zhēn ne?”
Lǎopópo fǎnwèn lǐbái:“Dīshuǐ kěyǐ chuān shí, yú gōng kěyǐ yí shān, tiě chǔ wèishéme bùnéng mó chéng xiùhuā zhēn ne?”
“Kěshì, nín de niánjì zhème dàle?”
“Zhǐyào wǒ xià de gōngfū bǐ biérén shēn, méiyǒu zuò bù dào de shìqíng.”
Lǎopópo de yī fān huà, lìng lǐbái hěn cánkuì, yúshì huíqù zhīhòu, zài méiyǒu táoguò xué. Měitiān de xuéxí yě tèbié yònggōng, zhōngyú chéngle míngchuíqiāngǔ de shī xiān.

“ Có công mài sắt, có ngày nên kim”

Lý Bạch là một nhà thơ nổi tiếng thời Đường, khi còn nhỏ ông không thích học hành, thường xuyên trốn học, thích đi lang thang trên phố.

Một hôm, Lý Bạch lại không đi học mà ra phố ngó ngó nghiêng nghiêng, không biết từ lúc nào đã ra đến ngoại thành. Ánh mặt trời ấm áp, chim chóc hát ca vui nhộn, hoa cỏ đung đưa theo gió khiến Lý Bạch không khỏi thốt lên: “Thời tiết đẹp như thế này, nếu cả ngày ngồi học ở trường thì đúng là vô vị biết bao nhiêu?”

Lý Bạch cứ đi mãi đi mãi, chợt đến một túp lều rách nát, ngồi trước cửa của túp lều là một bà lão tóc bạc phơ, đang mài một thanh vừa tròn vừa to như một thanh sắt. Ông liền bước đến : “ Bà ơi, bà đang làm gì thế?”

“ Bà phải mài thanh sắt này thành một cái kim thêu!” Bà lảo ngẩng đầu cười với Lý Bạch rồi lại cúi đầu tiếp tục mài.

“ Kim thêu?” Lý Bạch tiếp tục hỏi : “ Là loại kim thêu dùng để may quần áo phải không ạ?”

“ Đương nhiên rồi!”

“ Nhưng, thanh sắt thô như vậy đến bao giờ mới mài thành một chiếc kim nhỏ bé chứ?

Bà lão hỏi lại Lý Bạch: “ Nước chảy đá mòn, Ngu công có thể dời núi, thì vì sao không thể dùng sắt mài thành cây kim thêu chứ?”

“ Nhưng bà đã lớn tuổi rồi!”

“ Chỉ cần ta bỏ công sức nhiều hơn người khác thì có gì mà không làm được chứ?”

Những lời của bà lão khiến Lý Bạch vô cùng xấu hổ, vì vậy sau khi quay về ông không bao giờ trốn học nữa, mỗi ngày Lý Bạch đều học hành hết sức chăm chỉ, cuối cùng ông đã trở thành một trong những nhà thơ Đường vĩ đại.

THANHMAIHSK ( Tiểu Cân Cân)

28 Th5

Học tiếng Trung- không chỉ là một xu hướng

hoc tieng trung
Rate this post

Trong một vài năm gần đây học tiếng Trung gần như đã trở thành một  “trào lưu “ không chỉ phổ biến ở Việt Nam mà còn được lan rộng ra hầu khắp các quốc gia trên thế giới! Vậy tại sao tiếng Trung lại trở thành một thứ ngôn ngữ phổ biến như vậy? Học tiếng Trung đem lại những lợi ích gì? Cũng như học tiếng Trung có khó không? Bài viết sau đây sẽ giới thiệu với các bạn một số lợi ích khi học tiếng Trung.

Vấn đề đầu tiên chúng ta cần quan tâm là : “ Học tiếng Trung mang lại cho chúng ta những lợi ích gì ? “

hoc tieng trung va loi ich

Các bạn chắc hẳn sẽ không tưởng tượng nổi tiếng Trung có đóng góp to lớn như thế nào đối với nghề nghiệp của bản thân? Dù thế nào chúng ta cũng không thể phủ nhận Trung Quốc là một trong những quốc gia lớn và hùng mạnh trên thế giới, họ luôn đóng một vài trò quan trọng trong các vấn đề của thế giới. Trung Quốc đã và đang là một đói tác làm ăn lớn của hầu hết các quốc gia trên thế giới. Trung Quốc là một quốc gia phát triển hùng mạnh và có số vốn đầu tư ở khắp nơi vì vậy nếu biết tiếng Trung sẽ giúp bạn có cơ hội cạnh tranh lớn hơn. Và đặc biệt là các doanh nghiệp lớn của nước ngoài thường thích làm việc cùng những người biết nhiều hơn một ngoại ngữ. Trong trường hợp bạn đã thành thạo một ngoại ngữ khác, chọn lựa học tiếng Trung làm ngoại ngữ thứ hai cũng là một lựa chọn không tồi.

Ngoài ra chúng ta cũng nên biết dân số Trung Quốc chiếm 1/6 dân số thế giới với khoảng hơn 1,3 tỉ người do vậy tiếng Trung trở thành ngôn ngữ được sử dụng nhiều nhất trên thế giới cũng là điều dễ hiểu. Chúng ta cũng cần nhắc đến hiện nay Trung Quốc đang là quốc gia phát triển kinh tế đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mỹ) vì vậy học tiếng Trung là một việc cực kì quan trọng trong việc mở rộng gaio lưu kinh tế với quốc tế.

Một điều vô cùng thú vị dành cho những người yêu thích và đam mê du lịch, khám phá. Trung Quốc là một quốc gia hội tập đầy đủ ttinh hoa văn hó của nhân loại. Trung Quốc không chỉ nổi tiếng với những địa điểm du lịch mang đậm chất cổ kính như : Vạn Lý Trường Thành, Cố cung, Tử Cấm thành hay những kiến trúc cổ điển như Từ Hợp Viện, những nơi núi non hùng vĩ, phong cảnh diễm lệ mang đầy chất huyền thoại mà chúng ta đã từng không ít lần chứng kiến qua màn ảnh nhỏ mà Trung Quốc còn nổi tiếng với những thành phố phồn hoa, hiện đại. Có thể nói Trung Quốc là một điểm đến thú vị cho những người đam mê du lịch. Khi bạn học tiếng Trung bạn có thể học tập về văn hóa, phong tuc, con người ở mỗi vùng miền của Trung Quốc. Khi bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Trung bạn có thể đi du lịch giá rẻ cũng như nắm bắt được những kiến thwucs về quốc gai rộng lớn và có bề dày lịch sử này.

Học tiếng Trung cũng là việc giúp cuộc sống của bạn trở lên vui tươi hơn, bạn sẽ có cơ hội tìm hiểu về Trung Quốc một đất nước cổ xưa và kì bí. Bạn sẽ mở rộng các mối quan hệ bằn chính thứ ngôn ngữ này. Hay đơn giản học tiếng Trung cũng là một cách rèn luyện tư duy và cách sắp xếp của bạn bởi tiếng Trung là một ngôn ngữ tượng hình.

Một vấn đề khác cũng không kém phần quan trọng là : “ Học tiếng Trung có khó không?”

hoc tieng trung va van hoa

 

Khi nghe nói tiếng trung là một ngôn ngữ tượng hình chắc không ít người sẽ cho rằng học tiếng Trung rất khó nhưng trên thực tế học tiếng Trung rất đơn giản.

Ngữ pháp của tiếng Trung so với các ngoại ngữ khác như iếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp,… thì đơn giản hơn rất nhiều ( tiếng Trung không cần chia động từ số ít, số nhiều hay theo chủ ngữ,..)

Ngữ háp tiếng Trung và tiếng Việt có nhiều điểm tương đồng ( thậm chí còn đơn giản hơn tiếng Việt về mặt đại từ nhân xưng). Tiếng Trung và tiếng Việt đều là những ngôn ngữ đơn lập, giữa các âm tiết có sự phân biệt rõ ràng, không thay đổi trật tự từ hay hình thái của từ,…Các thủ pháp nghệ thuật cũng không khác biệt nhiều lắm.

Việt Nam và Trung Quốc đều là hai quốc gia ở phương Đông nên nền văn hóa hay tư duy của con người cũng có những đặc trưng giống nhau

Học tiếng Trung mang lại nhiều lợi ích thiết thực mà lại không hề khó vậy tại sao chúng ta không bắt đầu học ngay từ bây giờ nhỉ?

27 Th5

Thuật ngữ thường dùng trong tiếng trung thương mại (P1)

học giao tiếp tiếng trung cơ bản
Rate this post

 THANHMAIHSK  xin giới thiệu đến các bạn 30 từ thuật ngữ thường dùng trong lĩnh vực thương mại. Chúc các bạn học vui!^^!

1,按揭:ànjiē: thế chấp

2,案例:ànlì: vụ kiện

3,澳元: àoyuán: đô-la Úc

4,罢工: bàgōng: bãi công

5,罢市: bàshì: bãi thị

6,版权: bǎnquán: bản quyền

7,版税: bǎnshuì: tiền bản quyền

8,半成品:bànchéngpǐn: bán thành phẩm

9,包工头:bāo gōngtóu: chủ thầu, thầu khoán

10,包退包换:bāo tuì bāo huàn: đảm bảo trả và đổi hàng khi không thích hợp

11,包销:bāoxiāo: bao tiêu

12,包装:bāozhuāng: bao bì

13,包租:bāozū: thuê, thầu

14,保额:bǎo é: tiền bảo hiểm

15,保费:bǎofèi: phí bảo hiểm

16,保价:bǎojià: khai giá, đảm bảo giá trị

17,保税区:bǎoshuìqū: khu ngoại quan

18,保险:bǎoxiǎn: bảo hiểm

19,保险箱:bǎoxiǎnxiāng: két sắt

20,保证金:bǎozhèngjīn: tiền gửi ký quỹ

21,保证人:bǎozhèngrén: bên/ người bảo lãnh

22,保值:bǎozhí: (tỉ giá) giữ ở mức ổn định

23,报表:bàobiǎo: bảng báo cáo

24,报酬:bàochóu: thù lao

25,报关:bàoguān: khai báo hải quan

26,报价:bàojià: báo giá

27,报盘:bào pán: báo giá

28,报失:bàoshī: khai báo mất đồ

29,报税:bàoshuì: khai báo thuế

30,暴跌:bàodiē: sụt giảm

THANHMAIHSK ( Chu Mai Phuong)

27 Th5

Từ vựng chuyên ngành giáo dục

Từ vựng chuyên ngành giáo dục
4.5 (90%) 2 votes

Từ vựng tiếng Trung là một trong những chủ điểm tiếng Trung vô cùng quan trọng mà bạn cần bổ sung hàng ngày. Mỗi ngày chúng ta sẽ có những bài học mới về các chủ điểm tiếng Trung mới và hôm nay sẽ là từ vựng tiếng Trung chuyên ngành giáo dục.

từ vựng chuyên ngành giáo dục

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau trau dồi thêm vốn từ vựng về chuyên ngành giáo dục nhé!

1, 义务教育 Yìwù jiàoyù – Compulsory Education: Giáo dục bắt buộc

2, 早期教育 Zǎoqí jiàoyù – Early Education: Giáo dục sớm

3,  早教中心 Zǎojiào zhōngxīn – Early Education Center : Trung tâm giáo dục sớm

4, 学前教育 Xuéqián jiàoyù – Pre-school/ nursery: Giáo dục mầm non

5,  小学教育 Xiǎoxué jiàoyù – Primary Eduction: Giáo dục tiểu học

6,  中等教育 Zhōngděng jiàoyù – Secondary Education: Giáo dục  bậc trung cấp

7,  高中 Gāozhōng – High shool/ High school: Trung học phổ thông

8,  普通高中 Pǔtōng gāozhōng – Normal high school: Trường Trung học phổ thông

9, 职业中学 Zhíyè zhōngxué – Vocational School: Trường trung học dạy nghề

10,  中等专业学校 Zhōngděng zhuānyè xuéxiào – Specialised secondary school : Trường trung cấp chuyên nghiệp

11, 高等教育 Gāoděng jiàoyù – Further Eduction, higher education : Giáo dục bậc đại học ( Cao đẳng, đại học, học viện)

12,专科 Zhuānkē- Specialised training: Trường cao đẳng chuyên nghiệp

13,  本科 Běnkē – Undergraduate: Chính quy

14,  证书Zhèngshū  – Certificate: Chứng chỉ

15,教育部Jiàoyù bù – Ministry of Education: Bộ giáo dục

16,研究生 Yánjiūshēng – Graduate studies: Cao học

17, 继续教育 Jìxù jiàoyù – Continuing education: Giáo dục thường xuyên

18,成人技术培训 Chéngrén jìshù péixùn – Adult technical training: đào tạo tại chức kỹ thuật

19, 成人非学历高等教育 Chéngrén fēi xuélì gāoděng jiàoyù – Adult non-degree educatidd – Giáo dục ngắn hạn bậc đại học

Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ

Khi học tiếng Trung Quốc tại THANHMAIHSK, các bạn sẽ được thực hành nói nhiều chủ đề khác nhau, giúp bạn rèn luyện khả năng nói tiếng Trung tốt hơn và giỏi hơn.

27 Th5

Tên người nước ngoài trong tiếng Trung ( Phần 2)

Rate this post

Tên người nước ngoài trong tiếng Trung ( Phần 2)

Bạn gặp khó khăn khi nhớ tên người nước ngoài trong tiếng Trung?

Bạn lẫn lộn các tên với nhau vì nó chỉ khác nhau một tý vỏ bọc âm thanh mà thôi…

Bảng từ dưới đây sẽ hỗ trợ bạn giải quyết những vấn đề nan giải hóc búa đó nhé…..

56369040a58c454cbe32a2b28e8ab054

  1. Daphne达芙妮 – dáfúnī
  2. Darcy达茜 – dá qiàn
  3. Debbie黛比 – dài bǐ
  4. Deborah黛博拉 – dài bó lā
  5. Debra黛布拉 – dài bù lā
  6. Demi黛米 – dài mǐ
  7. Diana黛安娜 – dài ānnà
  8. Dolores德洛丽丝 – dé luò lì sī
  9. Donna堂娜 – táng nà
  10. Doris桃瑞丝 – táo ruì sī
  11. Edith伊迪丝 – yī dí sī
  12. Editha伊迪萨 – yī dí sà
  13. Elaine伊莱恩 – yī lái’ēn
  14. Eleanor埃莉诺 – āi lì nuò
  15. Elizabeth伊丽莎白 – yīlìshābái
  16. Ella埃拉 – āi lā
  17. Ellen爱伦 – ài lún
  18. Ellie艾莉 – ài lì
  19. Emerald艾米瑞达 – ài mǐ ruì dá
  20. Emily艾米丽 – ài mǐ lì
  21. Emma艾玛 – ài mǎ
  22. Enid伊妮德 – yī nī dé
  23. Elsa埃尔莎 – ěr shā
  24. Erica埃莉卡 – āi lì kǎ
  25. Estelle爱斯特尔 – ài sī tè ěr
  26. Esther爱丝特 – ài sī tè
  27. Eudora尤杜拉 – yóu dù lā
  28. Eva伊娃 – yī wá
  29. Eve伊芙 – yī fú
  30. Fannie芬妮 – fēn nī
  31. Fiona菲奥纳 – fēi ào nà
  32. Frances弗郎西丝 – fú láng xī sī
  33. Frederica弗雷德里卡 – fú léi délǐ kǎ
  34. Frieda弗里达 – fú lǐ dá
  35. Gina吉娜 – jí nà
  36. Gillian吉莉安 – jí lì ān
  37. Gladys格拉蒂丝 – gélā dì sī
  38. Gloria格罗瑞娅 – gé luó ruì yà
  39. Grace格瑞丝 – gé ruì sī
  40. Greta格瑞塔 – gé ruì tǎ
  41. Gwendolyn格温多琳 – gé wēn duō lín
  42. Hannah汉娜 – hàn nà
  43. Helena海伦娜 – hǎilún nà
  44. Hellen海伦 – hǎilún
  45. Hebe赫柏 – hè bǎi
  46. Heidi海蒂 – hǎi dì
  47. Ingrid英格丽德 – yīng gé lì dé
  48. Ishara爱沙拉 – ài shālā
  49. Irene艾琳 – ài lín
  50. Iris艾丽丝 – àilìsī
  51. Ivy艾维 – ài wéi
  52. Jacqueline杰奎琳 – jié kuí lín
  53. Jamie詹米 –  zhān mǐ
  54. Janet珍妮特 – zhēnnī tè
  55. Jean姬恩 –  jī ēn
  56. Jessica杰西卡 – jié xī kǎ
  57. Jessie杰西 – jié xī
  58. Jennifer詹妮弗 –  zhānnīfú

THANHMAIHSK ( Tiểu Cân Cân)

 

24 Th5

Cơ sở pháp lý khẳng định chủ quyền của Hoàng Sa và Trường Sa thuộc về Việt Nam.

Rate this post

肯定长沙和黄沙的主权属于越南的法理依据

Gioithieutruong sa

在历史上,越南已经经过很多抗外国侵略的战争。为了彻底地删除越南文化将容易同化越南的目标,敌人已把大部分越南的古文献毁灭了。但是只要根据现在留下来的一些正史材料就能够证明长沙群岛和黄沙群岛很早以前已经属于越南的主权,此事完全符合建立与肯定领土主权的国际法律。

越南的黄沙群岛和长沙群岛包括很多在东海的小珊瑚岛。

目前,这两个群岛正是很多东海沿海国家的复杂的斗争重点。关于解决领土主权争端的问题,国际法已经形成建立主权原则就是真实地占有和真实,连续,和平地实行国家权力的原则。世界上的各国家和各国际裁判机关已采取此原则解决世界上的很多领土主权争端的事件。

对黄沙和长这两个群岛的情况采取国际法的此原则,历史证据以及法理依据已证明几百年前越南的各朝代已经真实的占有这两个群岛。具体是在十七世纪当这两个群岛未属于任何国家的主权,越南的

从古至今的各个政府已经对黄沙和长沙实行主权。从此越南已对这两个群岛连续与和平地实行主权。

579458

越南所收集的历史证据十分丰富,虽然由于战争连续的情况所以很多越南的古文献被失落或丢失,但是留下来的一些资料和正史材料仍能够肯定黄沙和长沙属于越南的主权。一则,在十七世纪越南地图已叫这两个群岛为黄沙滩并把黄沙滩记录在广义府平山县。二则,(天南四志路图书全集)-十七世纪,(抚边杂录)-1776,(大南实录)-1844-1848,(大南一统志)-1865-1875等许多越南的古材料都提到黄沙群岛和长沙群岛像在东海的一个万里黄沙滩,朝廷派黄沙队去挖掘这些群岛。三则,许多外国的古文献和古地图都承认黄沙和长沙属于越南的主权。甚至是1816年阮朝的嘉隆皇帝建立和宣布黄沙和长沙属于越南的主权。要说的是在长期,越南人民一直把黄沙和长沙当作在东海的长万里的一条岛屿所以叫为万里长沙或者大长沙,黄沙滩。在事实上阮朝的各位皇帝都派人去黄沙和长沙管理并挖掘在这两个群岛的各个岛屿。越南各封建政府已组织黄沙北海队对这两个群岛实行主权并挖掘这两个群岛。政府也明显地规定对这个队的选拔人的规则,奖励的制度,对待制度,。。。此队从阮朝(1558-1783)到西山时期(1786-1802)一直保持和连续活动。阮朝的朝廷已派范光影(1815年),张福士, 漳溪礁和范有日(1834,1835,1836年)等人士考察各岛屿的情况,计量,画地图等等。

侵略东阳之后,法国代替越南继续管理这两个群岛通过派战船去巡逻将保证安宁情况,禁止偷运,允许日本人挖掘群岛的鸟屎,派船去考察海洋,生物和地质。从1930到1932法国派许多海军的战船去黄沙群岛。20世纪30年代初法国在长沙的一些主要的岛屿集中军队。1933年7月26号在法国共和国公报宣布这些活动。1933年,东阳全权提出把长沙群岛归入巴地省的议定。法国也把黄沙群岛归入顺化省并让一个军队在那里集中。回东阳来之后,法国要求中华民国军队离开他们1946年非法的侵占的一些岛屿,并让法国军队代替中华民国军队再建立气象站和无线台。

1951年,在美国旧金山提出把黄沙和长沙两个群岛还给中国的补充协议可是会议已取消这个要求。在会议上领先越南国家政府团,外长陈文有已顺利地宣布和肯定越南对黄沙和长沙的两个群岛的主权。

1956年,法国把越南南部领土交给越南共和国政府,这个政府已经接管和组织这两个群岛的行政政府。同时建立主权标志并保持在那里的气象站。从20世纪50年代这两个群岛的情况日渐复杂。1956年,利用法国必须离开东阳的1954年的协定,中国不合法地侵占属于黄沙的东边的岛屿。越南共和国的政府猛烈的反抗。1959年,中国军队假装鱼人打算侵占黄沙群岛的西边,越南共和国军队已发现和抓住中国的82名“鱼人”。

越南共和国政府继续管理黄沙的西边到1974年。1974年,中国用空军和海军侵占黄沙的西边,越南共和国政府猛烈地反对中国这种侵略的行动。1975年,越南共和国倒闭,越南海军接管越南共和国所管理的岛屿。越南政府继续肯定越南对黄沙和长沙两个群岛的主权。办发成立黄沙岛县和长沙岛县并完善对这两个群岛的行政机关的政府的行政文件。我们可以明显地看出来直到1988年,在黄沙群岛中国军队并不存在。1988年3月14号中国开始用武力侵占越南的长沙群岛的一些岛屿.在国际法上越南拥有许多历史证据与法理基础将肯定越南对黄沙和长沙的长期和连续的主权。

1982年联合国的海洋法公约允许沿海国家拥有陆地领土的规则将探索和挖掘海洋的资源。关于地理方面,黄沙群岛离广义省135海里和黄沙岛离越南陆地160海里。所以按照1982年联合国的海洋法公约黄沙群岛是属于越南陆地领土。关于地质方面,研究科学的专家都认为黄沙群岛是越南的一部分。关于地形方面黄沙群岛的海底是一个连续越南的陆地的高原。对于长沙群岛也是这样,关于地形和地质方面长沙群岛的海底也自然与越南陆地连续。而且,自正滩和长沙岛只离越南陆地从150到200海里,属于越南的陆地领土。

对一些有活动关于东海的国家有一个客观的要求就是要遵守国际乃至东海沿海国家建立的法律-1982年联合国的海洋法公约。当采取公约将实施领海,内海,特区经济区和国家的陆地的主权和主权权利,东海沿海国家要尊重其他东海沿海国家的领海,内海,特区经济区和陆地领土的主权和主权权利。在文明的社会国际法禁止使用武力地威胁或侵占其他国家的领土。用武力来解决东海争端也是不正确的方式

尊重国际法律的各基础原则,尊重联合国的宪章,尊重1982年的海洋法公约的规定,和平地解决争端的问题,建立在东海活动的规则,共同力争把东海变成和平,友谊和合作的海区是文明的国家的行动,尊重历史的真实性并尊重国家自己已承认,签署的国际法。

越南大团结报纸

THANHMAIHSK( Tiểu Cân Cân)

 

 

 

20 Th5

Đề thi HSK2 (H20902)

Đề thi HSK2 (H20902)
3.33 (66.67%) 6 votes

HSK là chứng chỉ tiếng Trung mà bất cứ ai cũng đều muốn có khi học tiếng Trung. HSK có 6 mức độ trong đó HSK cấp 3 trở đi mới được luyện thi HSK tổ chức thi. HSK cấp 1 và 2 tuy không được tổ chức thi nhưng vẫn có các bộ đề thi để đánh giá năng lực học viên.

Trung tâm tiếng Trung uy tín THANHMAIHSK xin giới thiệu với bạn đề thi HSK 2 dành cho những bạn mới học và muốn đánh giá năng lực thi. Đề thi HSK2 có đáp án nhé!

Đề thi HSK2 H20902 có đáp án

Sau khi làm bài thi, bạn tự tính điểm thi HSK để xem mình được bao nhiêu điểm nhé!

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC NĂM 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT
hotline