30 Th4

Các lớp sắp khai giảng tháng 5-2014

Rate this post

12

THANHMAIHSK xin gửi tới các học viên danh sách các lớp sắp khai giảng trong tháng 5-2014. Các bạn có thể tham khảo thêm các lớp cụ thể ở dưới đây.

 

1. LỚP TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU!
Đối tượng: các bạn yêu thích tiếng Trung, có nhu cầu học luyện giao tiếp cơ bản trong thời gian ngắn, học xong khóa học đủ tự tin để giao tiếp cơ bản với người Trung Quốc.

  • Giảm 15% còn 85k/buổi
  • Giáo trình học
  • – 1.汉语口语速成 ( chính )
  • – 2.看图说话 ( tham khảo)
  • Miễn phí giáo trình  + Vở tập viết + tài liệu
  • Tối thiểu 30% khóa học sẽ được học với thầy giáo người Trung Quốc.

Ưu điểm: Tối thiểu 30% khóa học sẽ được học với thầy giáo người Trung Quốc
**Tham khảo thêm về khóa học tại website trung tâm :https://tiengtrunghsk.vn/khai-giang-lop-hoc-tieng-trung-sucheng1/

2. LỚP TIẾNG TRUNG CƠ BẢN DÀNH CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU!

–  Đối tượng: các bạn yêu thích tiếng Trung, muốn có nền tảng tiếng Trung chắc cả 4 kĩ năng NGHE , NÓI, ĐỌC, VIẾT, học xong đủ trình độ thi HSK3.

  • 80k/1 buổi học/ 2 tiếng với giảng viên đại học giàu kinh nghiệm
  • Luyện khẩu ngữ với Giảng viên Trung Quốc
  • Giáo trình BOYA , tiến triển nhanh; nội dung buổi học lớn
  • Nắm chắc ngữ pháp để thi HSK 3 và chứng chỉ B1
  • Lớp học tối đa 15 bạn
  • Miễn phí giáo trình  + Vở tập viết + tài liệu nghe

Ưu điểm: Tối thiểu 40% khóa học sẽ được học với thầy giáo người Trung Quốc
**Tham khảo thêm về khóa học tại website trung tâm:https://tiengtrunghsk.vn/lop-co-ban-hoc-ban-ngay-luyen-4-ky-nang/

3. LỚP TIỀN HSK 5: (bước tắt để thi HSK5)

Đối tượng: dành cho các bạn đã đạt trình độ HSK4 hoặc đã học xong bộ 6 quyển giáo trình Hán ngữ hay giáo trình BOYA (qibupian 1,2 ) ; các bạn học hết năm 2 các trường đại học chuyên ngữ hoặc các bạn có lượng từ khoảng 1200 từ trở lên .

Tham khảo thêm về khóa học tại website trung tâm  https://tiengtrunghsk.vn/khai-giang-lop-tieng-trung-tien-hsk5-tien-hsk6/

 4. LỚP TIỀN HSK 6: (bước tắt để thi HSK6)

Đối tượng: dành cho các bạn đã có HSK5 , các bạn sinh viên năm 3 các trường chuyên ngữ hoặc các bạn thi thử đầu vào HSK6 khoảng 80/300 điểm
*Tham khảo thêm về khóa học tại website trung tâm:
https://tiengtrunghsk.vn/khai-giang-lop-tieng-trung-tien-hsk5-tien-hsk6/

5. CÁC LỚP DỊCH THƯƠNG MẠI:

Đối tượng: sinh viên tiếng trung năm 3, 4 khoa Trung hoặc đã đạt trình độ HSK5 trở lên. Học cơ bản, kỹ từng kỹ năng.
Tham khảo thêm tại website trung tâm:https://tiengtrunghsk.vn/khai-giang-lop-dich-chuyen-de/

6. CÁC LỚP KHẨU NGỮ TRUNG CẤP:
Đối tượng: Các bạn đã học hết quyển 4 của bộ Giáo trình Hán ngữ (6 quyển) hoặc có trình độ HSK4.
*Tham khảo thêm về khóa học tại website trung tâm:  https://tiengtrunghsk.vn/khau-ngu-trung-cap-1/

****Chú ý  ****

– Trung tâm có áp dụng các chương trình ưu đãi giảm học phí cho các học viên đăng kí học theo nhóm, và học nhiều khóa liên tiếp cho các học viên.Thời gian khai giảng trên là dự kiến. 

30 Th4

Sưu tập từ láy ( VIỆT -TRUNG)

Rate this post

Từ láy là một loại từ rất đặc biệt chứa đựng nhiều ý nghĩa và  sắc thái tình cảm vô cùng đặc sắc. Vốn từ vựng phong phú với nhiều từ láy sẽ giúp bạn có thể biểu đạt phong phú , đày hình ảnh và màu sắc hơn.

Hôm nay THANHMAIHSK sẽ tiếp tục giới thiệu cho các bạn bộ sưu tập các  từ láy  được dịch rất xát nghĩa từ từ tiếng Việt sang tiếng Trung! Mời các bạn tham khảo nhé!

a1085d32gw1e5d9in64l4j20f70dg3ze

Bảng từ láy ( Việt- Trung)

1,  Lầm lầm lì lì : 沉默寡言: Chénmòguǎyán

2,Lúng ta lúng túng: 不尴不尬:  bù gān bù gà

3,Ấp a ấp úng: 吞吞吐吐: tūntun-tǔtǔ

4, Buốt buồn buột: 深入骨髓:  shēn rù gǔ suǐ

5, Chua lòm lòm : 酸溜溜 :Suānliūliū

6,Lí nha lí nhí : 支支吾吾 : zhīzhi-wūwū

7,Khét khèn khẹt: 焦臭味: Jiāo chòu wèi

8,Canh cánh  ( trong lòng) : 耿耿于怀  gěnggěngyúhuái

9, Đen xì xì : 黑不溜秋 : Hēi bù liū qiū

10, Sạch sành sanh: 一干二净: Yīgān èr jìng

11, Loạng  chà loạng choạng: 蹒跚: Pánshān

12, Lôi thôi lếch thếch: 邋遢: Lātà

13,Nhếch nhác luộm thuộm: 狼狈不堪: láng bèi bù kān

14, Dập dà dập dềnh : 漂浮不定:  Piāofú bùdìng

15, Hom ha hom hem:  憔悴: Qiáocuì

16, Xuềnh xoàng: 不讲究: Bù jiǎngjiù

17, Tẩn mà tẩn mẩn: 慢而仔细: Màn ér zǐxì

18, Đù đà đù đờ / ngờ nghệch: 傻乎乎 :Shǎ hū hū

19, Bát ngát: 一望无际: Yīwàngwújì

20, Sát sàn sạt: 紧贴着: Jǐn tiēzhe

21, Dẻo dèo deo: 软韧: Ruǎn rèn

22, Tý tẹo tèo teo: 渺渺小小: Miǎomiǎo xiǎo xiǎo

23, Chênh vênh: 峥嵘: Zhēng róng

24, Cheo leo: 岌岌可危: Jíjíkěwéi

25, Lông nhông: 晃荡 :  Huàngdang

26,Do dự: 犹犹豫豫: Yóu yóuyù yù

27,    Dửng dưng/ hững hờ:   漫不经心: Màn bù jīng xīn

28, (Lòng dạ) hẹp hòi: 心胸狭窄:  Xīnxiōng xiázhǎi

29,(Việc) vụn vặt / lắt nhắt : 鸡皮蒜毛:  Jī máo suàn pí

30, Tủn mà tủn mủn : 斤斤计较 : Jīn jīn jì jiào

Ngoài vốn từ vựng về từ láy THANHMAIHSK sẽ tiếp tục cung cấp cho các bạn một số từ vựng về các chủ đề đặc sắc khác, các bạn hãy cùng nhau học tiếng Trung nhé!

Chúc các bạn sử dụng thành công!

28 Th4

Học tiếng Trung – Sưu tập từ láy tượng hình, tượng thanh

Học tiếng Trung – Sưu tập từ láy tượng hình, tượng thanh
5 (100%) 1 vote

Từ láy tượng hình, tượng thanh trong tiếng Trung

Bạn đang muốn miêu tả cảnh đẹp trước mắt thông qua học tiếng Trung… Bạn đang muốn tả thực cảm xúc mạnh mẽ của bạn… Bạn đang muốn gây chú ý bằng cách diễn đạt  dí dỏm, văn hoa, sâu sắc hay đầy hình ảnh và đầy âm thanh…

Chắc chắn bạn đang cần đến vốn từ láy miêu tả phong phú của tiếng Hán cũng như cách dùng tương tự của tiếng Việt. Học tiếng Trung từ đầu xin chia sẻ với các bạn bộ sưu tập từ láy nho nhỏ này nhé!!!

Chúc bạn học tiếng Trung vui vẻ nhé!!! 🙂

hoc tieng trung

1, 冷森森: Lěngsēnsēn: lạnh căm căm.

2,冷嗖嗖: Lěng sōu sōu: rét  căn cắt

3, 脆生生:  Cuìsheng shēng: giòn tan.

4,热腾腾: Rè téngténg: nóng hôi hổi.

5,湿淋淋:  Shī línlín: ướt nhoen nhoét

6,静悄悄:  Jìng qiāoqiāo: im phăng phắc.

7, 香喷喷: Xiāngpēnpēn: thơm phưng phức.

8, 满当当: Mǎn dāngdāng: đầy ăm ắp.

9, 熙熙攘攘: Xīxīrǎngrǎng: đông nườm nượp.

10,绿油油:  lǜ yōu yōu: xanh mươn mướt.

11,紧巴巴: Jǐn bā ba: chật ninh ních.

12,沉甸甸:  Chéndiàndiān: nặng trình trịch.

13,胖乎乎: Pànghūhu: mũm ma mũm mĩm.

14,怯生生:  Qièshēngshēng: sợ sà sợ sệt/ nhút nha nhút nhát

15,迷迷糊糊: mí mi hū hū: mơ mơ màng màng / ngơ nga ngơ ngác.

16,婆婆妈妈: Pópomāmā: lề rà lề rề /dài dòng .

17,直瞪瞪:  Zhídèngdèng:  thao la thao láo.

18,急冲冲:  Jí chōngchōng: cuống cuồng cuồng.

19,冷冰冰:  Lěngbīngbīng: dửng dừng dưng/ lạnh băng băng

20,急匆匆: Jícōngcōng: hấp ta hấp tấp.

21,粘糊糊:  nián hū hū: dính lèo nhèo.

22,呆愣愣: Dāi lèng lèng: nghền nghệt.

23,急喘喘:  Jí chuǎn chuǎn: hớt ha hớt hải.

24,黑黝黝:  hēi yōu yōu: đen xì xì

25,毛茸茸:  máo rōng rōng : xù xà xù xì

26,孤零零: Gūlínglíng: trơ trọi, lẻ loi.

27,松松软软: Sōng sōngruǎn ruǎn: xốp xồm xộp.

28,毛毛雨:  Máomáoyǔ:  mưa lâm thâm.

29,乱糟糟:  Luànzāozāo: lanh tanh bành/ rối ra rối ren.

30,乱哄哄: Luànhōnghōng:  ầm à ầm ào/ ầm ào

Xem thêm: Kho từ vựng tiếng Trung phong phú các chủ đề của THANHMAIHSK

Bộ sưu tập còn nhiều phần nữa, các bạn hãy tiếp tục theo dõi trang web để biết được nhiều kiến thức hay hơn nữa nhé!!!!:)

THAM KHẢO: KHÓA HỌC TIẾNG TRUNG CƠ BẢN không bỏ phí một đồng tiền học

Nhanh nhanh đăng ký để được chúng tớ tư vấn lớp học phù hợp cho các bạn nha!

27 Th4

Kĩ năng học viết tiếng Trung theo thể loại văn: Hành chính – Thương mại

Kĩ năng học viết tiếng Trung theo thể loại văn: Hành chính – Thương mại
5 (100%) 1 vote

Kĩ năng học viết tiếng Trung theo thể loại văn: Hành chính – Thương mại

Giai đoạn 1: Văn ứng dụng hành chính

writing-13931299342873AvD

Văn bản ứng dụng hành chính là một loại văn bản rất quan trọng đối với những bạn còn đang đi học hay với những người đã đi làm. Đây là một loại văn bản mà chúng ta thường xuyên phải dùng đến tuy nhiên không phải ai cũng có thể viết được một mẫu văn bản hành chính hoàn thiện và chính xác. Trong giai đoạn viết văn ứng dụng hành chính, yêu cầu về cấu trúc câu và tu từ khác hoàn toàn so với ngôn ngữ của giai đoạn viết một bài luận cơ sở. Do yêu cầu của loại văn bản giao tiếp hành chính phải đạt được sự trang trọng nên câu cú và kết cấu văn bản đều có khung sẵn, chúng ta phải tuân theo khung văn bản đã có sẵn. Chúng ta nên có bản đối chiếu giữa từ ngữ văn ứng dụng hành chính với ngôn ngữ của văn bản sơ cấp để hiểu nghĩa của từ và cách dùng. Đồng thời chúng ta cũng nên tham khảo các mẫu văn bản ứng dụng hành chính đã có sẵn.

Giai đoạn 2: Văn ứng dụng thương mại

200909747

Có thể nói đây là phần quan trọng nhất và cũng cần thiết nhiết trong kĩ năng viết tiếng Trung bởi nó sẽ được ứng dụng trực tiếp vào công việc hàng ngày của chúng ta. Văn bản ứng dụng thương mại là loại văn bản ứng dụng chuyên môn, có yêu cầu riêng về hình thức và cấu trúc. Người học phải nắm được hình thức cấu trúc ( form) và hiểu các thuật ngữ viết tắt bằng tiếng Anh và tiếng Việt. Ngoài ra nên chú ý đến cách viết con số ở các bản báo cáo và hợp đồng, đặc biệt là số thập phân, hàng chục hàng trăm hàng nghìn trở lên,…

Chúng ta cũng nên tìm các văn bản gốc được sử dụng phổ biến ở các công ty để lấy mẫu học tập theo. Những bài tập tình huống nhất là tình huống thương mại giữa hai nước trong giai đoạn này phải được chú trọng vì chúng có khả năng gợi ý và liên hệ thực tế cao.

Những mẹo nâng cao khả năng viết:

34462448

1, Tìm và sưu tầm câu hay, đoạn văn hay để mô phỏng và làm theo.

Xem thêm: Những câu nói tiếng Trung hay

2, Khi xem xong một bộ phim, đọc xong một câu chuyện nên viết nhận xét hoặc khái quát nội dung hoặc nêu cảm xúc về một nhân vật, hoặc tình cảm với một nhân vật yêu nhất hay ghét nhất.

3, Tập viết hoàn thiện những kịch bản hay câu chuyện có khả năng diễn biến theo nhiều chiều hướng khác nhau.

4, Những bạn học cùng nhóm hay những người cùng quan tâm một chủ đề nên bàn luận với nhau để đưa ra những ý tưởng hay, những câu hay.

5, Nên nói trôi chảy cả câu rồi mới đặt bút viết vì khi nói sẽ có ý thức điều chỉnh tư duy theo hướng mạch lạc hơn, tránh được những lỗi sai.

6, Hãy đặt câu hỏi cho đối tượng mình định miêu tả. Vì những câu hỏi kích thích người viết suy nghĩ kĩ hơn về đối tượng đó, có khả năng huy động từ vựng nhiều hơn, bài viết sẽ phong phú và sinh động hơn.

7, Trước và sau khi viết văn nên có hình dung về cấu trúc của toàn bộ văn bản. Chia văn bản thành mấy phần, phần nào là trọng tâm, đâu là điểm nhấn của văn bản? Qua đó phân bố thời gian viết từng phần sao cho hợp lí.

8, Nên dùng thành ngữ phù hợp để biểu đạt những câu quá dài mà vẫn chưa biểu đạt được đầy đủ ý của người viết. Chủ động sưu tầm, tìm hiểu ý nghĩa chính xác của thành ngữ để sử dụng khi cần thiết.

9, Khi viết văn nếu gặp đề chứng minh hay phân tích nhưng người học không cókhả năng lập luận hay lập luận kém thì nên bắt đầu bằng việc kể chuyện, từ câu chuyện suy ra ý kiến của bản thân.

10, Chú ý cách diễn đạt đặc thù của người Trung Quốc và ghi chép vào sổ tay, ghi rõ tình huống sử dụng để dùng khi cần thiết.

Hy vọng bài viết này giúp ích được cho các bạn, chúc các bạn học tốt!

26 Th4

Các vấn đề liên quan đến thi HSK (Phần 1)

Hình ảnh giải đáp 10 câu hỏi liên quan đến kì thi HSK
Các vấn đề liên quan đến thi HSK (Phần 1)
3 (60%) 3 votes

Kì thi HSK là kì thi đánh giá năng lực tiếng Trung với 6 bậc thi. Đây là một kì thi quan trọng với những ai học tiếng Trung cũng như TOEIC hay IELTS với người học tiếng Anh. Lịch thi HSK năm 2018 đã có, các bạn đã đăng ký thi chưa nhỉ, chuẩn bị kiến thức thật tốt và tâm lý sẵn sàng để vượt qua nhé!

Tuy nhiên Trung tâm luyện thi HSK THANHMAIHSK hàng ngày vẫn nhận được rất nhiều tin nhắn gửi về thắc mắc về kỳ thi với các câu hỏi khác nhau, hôm nay, chúng tớ xin tổng hợp 10 câu hỏi điển hình liên quan đến kỳ thi HSK để các bạn cùng nắm vững và tránh bất lợi khi thi nhé!

Hình ảnh giải đáp 10 câu hỏi liên quan đến kì thi HSK

1.Thời hạn đăng kí dự thi HSK là khi nào?

Thời hạn đăng kí dự thi HSK là trước ngày thi 27 ngày.

Xem thêm: Lich thi HSK 2018 mới nhất

2 . Tôi bị mất giấy dự thi, không nhớ chính xác số dự thi, phải làm thếnào?

Nếu bị mất giấy dự thi trước khi thi, có liên hệ với các cán bộ điểm thi để in giấy dự thi. Nếu làm mất giấy dự thi sau khi thi, không thể tra kết quả, có thể liên hệ với cán bộ điểm thi để hỏi số giấy dự thi của mình.

3、Khi đăng kí dự thi cần mang theo giấy tờ gì?

Mang theo hộ chiếu (còn thời hạn)

Chứng minh thư nhân dân photo và ảnh thẻ mới nhất (3×4 nền trắng). 

Xem thêm: Đăng ký thi HSK ở đâu?

4. Bài thi viết có bao gồm phần thi nói không?

Thi HSK mới bằng văn bản và thi nói được thực hiện một cách riêng biệt, độc lập với nhau, có thể được lựa chọn. Hình thức thi có phần thi nói là HSKK

5. Tôi muốn tham gia thi, nhưng đã hết hạn đăng ký dự thi có cách nào để được tham gia thi không?

Thực sự xin lỗi, hạn chót đăng ký dự thi của Trung Quốc là trước 21 ngày thi . 

6. Tôi đã đăng ký dự thi và đã nộp tiền đầy đủ, Vậy có thể hủy bỏ việc đăng ký dự thi chứ? 

Các quy định có liên quan về việc hủy đăng ký như sau:

1) Nếu thời hạn đăng ký trước (kỳ thi 21 ngày) đẫ hủy bỏ, Có thể hoàn trả đầy đủ lệ phí thi 

2) Bạn hủy đăng kí trước thi 10 ngày , bạn có thể hoàn trả lại 50% lệ phí thi

3) Sau thời hạn 10 ngày trước khi thi  thì việc hủy bỏ không còn chấp nhận lệ phí thi không được hoàn lại.

7. Xin Hỏi, khi đi thi cần mang theo những giấy tờ gì, đồ dùng mang theo? 

Thí sinh mang theo tờ giấy báo dự thi  và hộ chiếu(hoặc chứng minh thư nhân dân) để vào phòng thi. Thí sinh  viên nên mang theo một bút chì 2B và tẩy.

8、Tôi đến muộn có được tham gia thi HSK không?

30 phút trước khi kỳ thi bắt đầu đối với các thí sinh đến trễ.

1) trước khi bắt đầu phiên kiểm tra, các thí sinh đến trễ  thể có vào phòng thi.

2) Sau phần thi nghe, nếu các thí sinh đến muộn, phải chờ đợi cho các thí sinh trong phòng thi xong phần thi nghe mới có thể vào thi tiếp phần đọc. 

3) Sau phần thi đọc. Các thí sinh đến muộn không được vào phòng thi.

9.Tôi không thể tham dự kỳ thi vì bị ốm, Tôi có còn cơ hội thi lần đó không?

Không được thi tiếp lần đó, theo quy định của kỳ thi, chỉ để hủy bỏ việc đăng ký theo quy định của thủ tục.

10.Khi nào thì có thể kiểm tra thi, khi nào có thể nhận được báo cáo kết quả?

Thông thường, khoảng 30 ngày sau khi kiểm tra có thể kiểm tra kết quả thi, 40 ngày sau khi kiểm tra có thể nhận được báo cáo số điểm. Vấn đề cụ thể liên hệ trung tâm để tìm hiểu thêm.

Trên đây là 10 câu hỏi được nhiều bạn thi HSK thắc mắc về quá trình đăng ký thủ tục thi HSK và ngày thi HSK. Nếu các bạn có bất cứ câu hỏi nào hãy nhắn tin đến Hòm thư của THANHMAIHSK để được giải đáp và tư vấn về khóa luyện thi HSK để vượt qua kì thi một cách tốt nhất nhé!

Chúc các bạn thành công!

25 Th4

Rèn Luyện khả năng phát âm tiếng Trung

Rèn Luyện khả năng phát âm tiếng Trung
4.67 (93.33%) 3 votes

Phát âm là một vấn đề quan trọng trong việc học ngoại ngữ, chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình giao tiếp. Để phát âm tiếng Trung tốt, người học cần nắm vững hệ thống ngữ âm và một số vần đề lưu ý khi phát âm. Sau đây chúng tôi xin chia sẻ tới người học tiếng Trung cơ bản một số vấn đề quan trọng giúp cải thiện khả năng phát âm tiếng Trung.

pynyin_1

Những lỗi sai thường gặp khi phát âm

1. Bật hơi và không bật hơi

– Lỗi sai: Khi phát âm, không bật hơi hoặc bật hơi chưa đủ cường độ đối với một số thanh mẫu bật hơi.

– Giải pháp: Người học phải luôn nhớ tiếng Trung có 6 thanh mẫu bật hơi là p, q, t, k, ch, c. Thanh mẫu là chữ cái đứng đầu các âm tiết, vì vậy bất cứ âm tiết nào khi có các thanh mẫu p, q, t, k, ch, c đứng đầu thì lúc phát âm đều phải bật hơi. Để biết cường độ phát âm mạnh hay nhẹ các bạn sử dụng một tờ giấy để thử nghiệm.

 2. y, w là thanh mẫu và cách phát âm của y, w

– Lỗi sai: Khi chữ cái y và w đứng đầu các âm tiết, người học thường nghĩ chúng là thanh mẫu và không biết nên phát âm như thế nào.

– Giải pháp: Thực ra y và w không phải là thanh mẫu, chúng là hình thức biến thể trong quy tắc viết phiên âm của vận mẫu i, u khi độc lập làm âm tiết, cho nên khi phát âm phải căn cứ vào âm gốc của nó để phát âm. Ví dụ: âm gốc của wo là uo (uš w), âm gốc của you  iou(išy).

3. Cách phát âm của các vận mẫu i, e, u, ü, iu, ui, un

– Lỗi sai: Các vận mẫu i, e, u, ü, iu, ui, un khi kết hợp với các thanh mẫu khác nhau thì có âm đọc khác nhau, làm cho người học dễ nhầm lẫn, dẫn đến phát âm sai.

– Giải pháp: Người học cần phải phân chia thành các trường hợp cụ thể như sau:

+ Đối với vận mẫu i: Có 2 cách đọc. Đọc gần giống ư trong tiếng Việt khi đứng trước nó là các thanh mẫu c, s, z, ch, sh, zh, r; còn lại đều đọc gần giống âm i trong tiếng Việt.

+ Đối với vận mẫu u  ü: Khi đứng trước ü là các thanh mẫu j, q, x thì khi viết phiên âm ü bị lược bỏ dấu hai chấm trên đầu, nhưng vẫn giữ nguyên âm đọc, ví dụ: ju, qu, xu. Nhưng khi đứng trước u  ü là các thanh mẫu n, l thì u  ü vẫn giữ nguyên cách viết và giữ nguyên âm đọc, ví dụ: nu, lu, nü, lü

+ Đối với các vận mẫu iu, ui, un: Người học cần biết rằng iu, ui, un  khi viết phiên âm đã bị lược bỏ chữ cái nằm ở giữa, khi phát âm phải căn cứ vào âm gốc của chúng. Âm gốc của iu là iou, âm gốc của ui là uei, âm gốc của un là uen.

+ Đối với vận mẫu e: Có 5 cách đọc, làm cho người học vô cùng bối rối khi phát âm. Do vậy, cần phân biệt rõ như sau: e đọc gần giống âm ơ trong tiếng Việt khi e không mang thanh điệu, ví dụ: le, de, ne, me…. ; e đọc gần giống âm ưa trong tiếng Việt khi emang thanh điệu, ví dụ: dé, gè, tè,…; e đọc gần giống âm ê trong tiếng Việt khi e xuất hiện trong các âm tiết ie, ye. Ví dụ: yéye, jiějie, bié, xièxie….; đọc gần giống âm âtrong tiếng Việt khi e xuất hiện trong các âm ēn, ēng, ei, ví dụ: mén, shén, shēng, lěng, gèng…, phía sau e kết hợp với i thành ei, lúc đó ei sẽ đọc gần giống âm ây trong tiếng Việt, ví dụ: mèimei, fēi, gěi,….

4. Âm độ của thanh điệu

– Lỗi sai: Khi đọc người học thường quên âm độ của các thanh điệu, dẫn đến việc phát âm các thanh điệu chưa đúng với âm độ của nó.

– Giải pháp: Thanh điệu hay còn gọi là dấu, tiếng Trung có 4 thanh điệu. Người học cần phải vẽ biểu độ âm độ và nhớ âm độ của các thanh như sau: thanh thứ nhất có âm độ là 55, thanh thứ hai có âm độ là 35, thanh thứ ba có âm độ là 214, thanh thứ tư có âm độ là 51.

5. Thanh nhẹ

– Lỗi sai: Khi xuất hiện Từ có âm tiết không mang thanh điệu, người đọc không biết đọc thế nào cho đúng âm độ của âm tiết không mang thanh điệu.

– Giải pháp: thanh nhẹ không được xem là một thanh điệu, bởi vì thực chất nó không có thanh điệu. Khi Từ có âm tiết không mang thanh điệu người học cần đọc âm tiết này với âm độ nhẹ và ngắn. Ví dụ: māma, gēge, dìdi, jiějie,….

6. Biến điệu của thanh điệu

– Lỗi sai: Khi đọc người học không chú ý đến hình thức biến điệu của thanh ba đi với nhau, thanh thứ tư đi với nhau và sự biến điệu của chữ yī, dẫn đến phát âm sai.

– Giải pháp: Người học cần phân loại ra các trường hợp cụ thể như sau:

+ Thanh ba: Khi hai thanh ba đi với nhau thì thanh ba thứ nhất biến thành thanh thứ hai, ví dụ: nǐhǎo, hěnhǎo, ….; khi ba thanh ba đi với nhau thì hai thanh ba đầu tiên biến thành thanh thứ hai, ví dụ: wǒhěnhǎo, ….

+ Thanh tư: hai thanh tư đi với nhau thì thanh tư thứ nhất đọc nửa thanh, ví dụ:.

+ Chữ  yī: khi đứng sau yī là âm tiết mang thanh thứ tư thì yī đọc thành thanh thứ hai (), ví dụ: yígè, yíhàn,…. ; khi đứng sau  yī là âm tiết mang thanh thứ nhất, thứ hai và thứ ba thì yī đọc thành thanh thứ tư (), ví dụ: yìbān, yìdiǎn,…..

+ Chữ : khi đứng saubù là âm tiết mang thanh thứ tư thì đọc thành thanh thứ hai (), ví dụ: búshì, bùmǎi,…. ; khi đứng saubù là âm tiết mang thanh thứ nhất, thứ hai, thứ ba thì giữ nguyên thanh điệu (), ví dụ: bùhǎo, bùxíng, …..

Cách luyện phát âm tiếng Trung chuẩn

1. Thường xuyên ôn luyện, tạo thành thói quen

Trong quá trình học tập, nhiều người học chủ quan cho rằng mình đã nắm chắc các kiến thức về ngữ âm, nên không cần ôn luyện, dẫn đến lâu ngày sẽ quên. Vì vậy, người học cần phải thường xuyên ôn luyện.

2. Tìm âm tiếng Việt phát âm tương đồng

Để thuận lợi khi phát âm và dễ dàng làm quen với các âm tiết tiếng Trung, người học cần tìm cho các thanh mẫu và vận mẫu trong tiếng Trung một âm đọc gần giống với âm tiếng Việt để đọc. Ví dụ: d – đọc gần giống t trong tiếng Việt, t – đọc giống th trong tiếng Việt,….

3. Hạn chế sự ảnh hưởng của âm địa phương và âm vùng miền

Xem thêm: Làm sao để phát âm tiếng Trung chuẩn

Người học Ngoại ngữ thường chịu sự chi phối ít nhiều bởi ngôn ngữ mẹ đẻ, âm địa phương và vùng miền. Vì vậy, người học cần hạn chế một cách tối đa sự ảnh hưởng chi phối của âm địa phương và âm vùng miền, bằng cách thường xuyên nghe người bản xứ nói, và nhờ thầy cô hoặc bạn bè chỉnh sửa khi phát âm.

Với những lời khuyên về luyện phát âm tiếng Trung, chúng tớ hi vọng các bạn sẽ đọc tiếng Trung chuẩn nhất, phát âm hay và giao tiếp lưu loát. Tuy nhiên, chúng tớ khuyên bạn nên đến các trung tâm tiếng Trung để được các thầy cô hướng dẫn về phát âm chuẩn nhất, đây là cơ sở giúp bạn nói chuẩn và nghe chuẩn nữa đó. Vì vậy, hãy đăng ký vào form để nhận được thật nhiều tài liệu và tư vấn về một khóa học phù hợp nhé!

23 Th4

Từ vựng về gia đình

Rate this post

我的家!

66865f36afc813c655e80ed38a30f27e

 

厨房kitchen: Chúfáng: bếp
餐厅 dining room: Cāntīng: phòng ăn
客厅 living room: Kètīng: phòng khách
浴室 bathroom: Yùshì: phòng tắm
卧室 bedroom: Wòshì: phòng ngủ
地毯 rug: Dìtǎn: thảm
沙发 sofa: Shāfā: sô pha
床 bed: Chuáng: giường
枕头 pillow: Zhěntou: gối
被子 quilt: chăn

楼梯 stairs: Lóutī: cầu thang
抽屉 drawer: Chōuti: ngăn kéo
肥皂soap: Féizào: xà phòng
浴缸 bathtub: Yùgāng: bồn tắm
马桶 toilet: Mǎtǒng: bồn cầu
卫生纸 toilet paper: Wèishēngzhǐ: giấy vệ sinh
毛巾 towel: Máojīn: khăn mặt
镜子 mirror: Jìngzi: gương
浴室喷头 shower: Yùshì pēntóu: vòi hoa sen
洗手槽 sink: Xǐshǒu cáo: bồn rửa tay
梳子 comb: Shūzi: lược
洗发水 shampoo: Xǐ fǎ shuǐ: dầu gội đầu
牙刷 toothbrush: Yáshuā: bàn chải
牙膏 toothpaste: Yágāo: kem đánh răng
刀 knife: Dào: dao
盘子 plate:Pánzi: đĩa
筷子 chopsticks:Kuàizi: đũa
勺子spoon:Sháozi: thìa
碗 bowl:Wǎn: bát
叉子 fork:Chāzi: dĩa
燃气灶 stove:Ránqì zào: bếp gas
抽油烟机 range hood:Chōu yóuyān jī: máy hút mùi
电视 TV:Diànshì: tivi
电话 telephone:Diànhuà: điện thoại
空调 air conditioner:Kòngtiáo: điều hòa
录音机 tape recorder:Lùyīnjī: máy ghi âm
照相机 camera:Zhàoxiàngjī: máy ảnh
冰箱 fridge:Bīngxiāng: tủ lạnh
台灯 lamp:Táidēng: đèn bàn
微波炉 microwave ove:Wéibōlú: lò vi sóng
门 door:Mén: cửa
墙 wall:Qiáng: tường
窗户 window::Chuānghù: cửa sổ
地板 floor:Dìbǎn: sàn nhà
桌子 table:Zhuōzi: bàn
椅子 chair:Yǐzi: ghế
杂志 magazine:Zázhì: tạp chí
报纸 newspaper:Bàozhǐ: báo
花瓶 vase:Huāpíng: bình hoa
图画 picture:Túhuà: tranh
爸爸 daddy:Bàba: bố
妈妈 mommy:Māmā: mẹ
叔叔 uncle:Shūshu: chú
阿姨 aunt:Āyí: dì
爷爷 grandpa:Yéye: ông nội
奶奶 grandma:Nǎinai: bà nội
兄弟 brother:Xiōngdì: anh em trai
姐妹 sister:Jiěmèi: chị em gái

 

22 Th4

Thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành xây dựng

Thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành xây dựng
5 (100%) 2 votes

Đối với những người đang học tiếng Trung việc bổ sung kiến thức cũng như từ vựng vô cùng quan trọng và được bổ sung thường xuyên. Có rất nhiều chủ điểm từ vựng khác nhau theo các lĩnh vực của đời sống, từ vựng tiếng Trung chuyên ngành xây dựng không chỉ dành cho những người học tiếng Trung ngành xây dựng mà cho tất cả mọi người đang quan tâm đến lĩnh vực xây dựng, viết bài thuyết trình, giao tiếp chủ đề hàng này trong đời sống… Hôm nay, THANHMAIHSK đã tổng hợp giúp bạn một số từ vựng tiếng Trung chủ đề xây dựng để bạn bổ sung vào vốn từ của mình nhé!

Thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành xây dựng

Vữa xi măng mác 50: 50牌号水泥砂浆 /páihào shuǐní shājiāng/

Mặt đứng: 立面  /lìmiàn/

Mặt cắt (hoặc trắc dọc): 剖面 /pōumiàn/

Thuật ngữ tiếng Trung chuyên ngành xây dựng liên quan đến hạ tầng

放线 /fàngxiàn/: Phóng tuyến(trước khi đào móng thường phóng tuyến để dẫn cao độ hoặc tìm tọa độ chuẩn)

基槽 /jīcáo/: Hố móng

砼垫层 /tóngdiàn céng/: Lớp đá đệm móng

基槽平面布置图 /jī cáo píngmiàn bùzhì tú/: Bản vẽ bố trí bề mặt hố móng

基槽剖面图/jī cáo pōumiàn tú/: Bản vẽ trắc dọc hố móng

实测点 /shícè diǎn/: Điểm đo thực tế

图纸座标 /túzhǐ zuò biāo/: Tọa độ bản vẽ

测距离长度/cè jùlí chángdù/: Khoảng cách đo

图纸设计标/túzhǐ shèjì biāo/: Cao độ thiết kế

实测标高/shícè biāogāo/: Cao độ đo thực tế

相差高度/xiāngchà gāodù/: Cao độ chênh lệch

独立基础/dúlì jīchǔ/: móng cốc

条形基础/Tiáo xíng jīchǔ/: Móng băng

边坡/Biān pō/:Ta luy (độ dốc, độ soải chân móng)

受拉/Shòu lā/: Giằng

阴墙坑/Yīn qiáng kēng/: Hốc âm tường

玄关,门厅/Xuánguān/, /méntīng/: Sảnh

bản vẽ mặt đứng:立面图    /Lì miàn tú/

bản vẽ mặt cắt:剖面图      /Pōumiàn tú/

đầm:夯                                /Hāng/

máy đầm:打夯机            /Dǎ hāng jī/

xà gồ nhà:房屋檩条      /Fángwū lǐntiáo/

cọc tiếp đất:接地柱           /Jiēdì zhù/

cốp pha:模板                      /Móbǎn/

giàn giáo:脚手架                  /Jiǎoshǒujia/

高壓橡皮管( Ống cao su cao áp )      /Gāoyā xiàngpí guǎn/

噴嘴( Vòi phun )                   /Pēnzuǐ/

導流槽(Máng dẫn )                  /Dǎo liú cáo/

機磚製造 ( máy đóng gạch )         /Jī zhuān zhìzào/

筒体( Xi lanh )                           /Tǒng tǐ/

回煙道( Đường dẫn khói )          /Huí yān dào/

角鉄製造( Tạo hình thép )          /Jiǎo zhí zhìzào/

不銹鋼/Bùxiùgāng/: Thép không gỉ

落灰管槽/Luò huī guǎn cáo/: Máng dẫn xả tro

Với những từ vựng này này, các bạn học tiếng Trung Quốc đã biết thêm rất nhiều từ vựng mới về lĩnh vực xây dựng. Hà Nội có rất nhiều chương trình xây dựng, nếu bạn đi qua có thể giới thiệu với các bạn Trung Quốc của mình hoặc luyện nói để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Trung của mình nhé!

19 Th4

Ngành tiếng Trung ngày càng quan trọng, cơ hội việc làm cao

Rate this post

Ngành tiếng Trung ngày càng quan trọng, cơ hội việc làm cao

Không chỉ tiếng Anh và các ngoại ngữ khác như tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản… ngày càng cần thiết nên cơ hội việc làm khi ra trường của sinh viên ngoại ngữ rất nhiều.

– Em định dự thi trường đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng, khoa tiếng Trung Quốc. Vì xu thế bây giờ ai cũng phải học tiếng Anh nên em không biết học tiếng Trung thì khi ra trường có cơ hội có việc làm không? (Học sinh Hoàng Nghĩ Tâm – địa chỉa email tamcity.96@gmail.com

Phạm Hồng Anh (Thủ khoa Toán – ĐH Sư phạm Hà Nội năm 2012, tình nguyện viên của dự án giáo dục Zuni.vn)

Ngoại ngữ đang là một môn học rất cần thiết trong xã hội hiện nay. Việc Tiếng Anh đang dần trở lên thịnh hành hơn cũng là một tín hiệu đáng mừng của Việt Nam. Trên thực tế thì các Ngoại ngữ khác cũng đang khá thu hút các bạn trẻ như Tiếng Trung, Tiếng Nhật… Bởi vì cơ hội làm việc sau khi ra trường của các ngoại ngữ này rất nhiều.

Hiện nay các công ty Trung Quốc và Nhật Bản đang đầu tự nhiều vào Việt Nam. Theo xu hướng chung thì môi trường làm việc của sinh viên sau khi ra trường rất rộng mở. Chúc em sớm lựa chọn được trường như ý.

http://news.zing.vn/Nganh-tieng-Trung-ngay-cang-quan-trong-co-hoi-viec-lam-cao-post409232.html#detail_discover|samecate
19 Th4

Các câu hỏi thường gặp về du học Trung Quốc

Rate this post

1. Đi du học trung quốc cần có bằng cấp gì?  

– Theo tìm hiểu được biết hầu hết các trường đại học bên trung quốc không yêu cầu bằng cấp gì. Vì hầu hết  các trường có tuyển du học sinh đều dạy tiếng Trung từ sơ cấp đến cao cấp cho học sinh quốc tế. Tuy nhiên trong tiếng Trung người ta thường thi chứng chỉ HSK, và nếu bạn có chứng chỉ HSK này trước khi sang Trung Quốc học là điều rất tốt. 

P/s nếu bạn có bằng HSK cấp 4 trở lên,đi du học Trung quốc  sẽ miễn 1 năm học tiếng trung do các trường đại học tuyển sinh.  Tốt nhất bạn nên học tiếng trung ở Việt Nam sau đó sang bên đó du học cũng không muộn. Vì việc dạy tiếng trung bên mình tốt hơn, đánh giá đúng hơn khả năng.

2.  Thời gian nhập học và đào tạo tại các trường trung quốc là khi nào?  

Thời gian nhập học: Trong tháng 9 

Thời gian đào tạo chuyên ngành (năm học): Đại học từ 4 đến 6 năm, thạc sĩ từ 2 đến 3 năm và tiến sĩ từ 3 đến 4 năm theo quy định của chương trình và cơ sở đào tạo cụ thể của từng trường.

3 : Tôi muốn đi du học tại Trung Quốc nhưng tôi chưa biết gì về tiếng Trung, vậy có thể liên hệ học tiếng Trung ở đâu? Nếu học ngành kiến trúc thì nên học ở trường ĐH nào ở nước bạn? Chi phí học phí, sinh hoạt khoảng bao nhiêu, thủ tục nên liên hệ ở đâu?

Trả lời: Về chuyên ngành kiến trúc, bạn có thể được lựa chọn rất nhiều trường tại Trung Quốc như: ĐH Vũ Hán, ĐH Công nghệ Vũ Hán, ĐH Nam Khai, ĐH Bắc Kinh…

Về chi phí học phí và ăn ở: Học phí từ 1.800 USD – 2.800 USD/năm tùy từng trường và từng thành phố. Chi phí ăn ở: từ 1.500 USD – 2.500 USD/năm.

Nếu bạn muốn học tiếng Trung Quốc thì bạn có thể liên hệ với các trung tâm ngoại ngữ có dạy tiếng Trung Quốc gần nơi bạn ở, Nếu bạn ở khu vực Hà Nội bạn có thể đến trung tâm *THANHMAIHSK*  

:  Tôi có ý định sẽ đi du học Trung Quốc để học về một số ngành như kinh tế,ngành Bác sĩ đa khoa. Xin cho tôi hỏi: học phí, thời gian học, điều kiện theo học? Một số trường uy tín bên Trung Quốc có nhận học sinh Việt Nam sang du học ngành này?

Trả lời:
1. Về chi phí học phí của các trường Trung Quốc có khác nhau tùy từng thành phố và chuyên ngành học, đặc biệt là chuyên ngành về y dược. Ở Bắc Kinh và một sô trường nổi tiếng thì học phí có phần cao hơn. 
2. Về chuyên ngành kinh tế: Học phí có thể dao động từ 1.300 USD (các trường ở Quảng Tây) – 1.800 USD (các trường ở các thành phố Thiên Tân, Vũ Hán) hoặc có thể cao hơn nữa là ở các thành phố Bắc Kinh, Thượng Hải (học phí khoảng 2.500 USD/năm).
3. Về chuyên ngành Y đa khoa thì học phí sẽ đắt hơn các chuyên ngành khác: từ 2.200 USD – 4.000 USD.
4. Về chi phí ăn ở: ước tính khoảng 1.500 USD – 2.500 USD/năm.
5. Thời gian học: Thông thường học sinh Việt Nam khi sang Trung Quốc sẽ phải học 1 năm học tiếng + 4 năm ĐH, nếu học các chuyên ngành kỹ thuật là 5 năm, chuyên ngành y là 5 – 6 năm. Nếu bạn có bằng HSK tiếng trung cấp 4 thì được miễn 1 năm học tiếng trung cơ bản. 
6. Các trường nổi tiếng về đào tạo chuyên ngành kinh tế và y là: ĐH Quảng Tây, ĐH Trung Sơn, ĐH Vũ Hán, ĐH Công nghệ Vũ Hán, ĐH Y khoa Quảng tây, ĐH Y Thiên Tân, ĐH Y Bắc Kinh…

MỜI CÁC BẠN ĐẶT CÂU HỎI THẮC MẮC CHO CHÚNG TÔI TẠI TIENGTRUNGHSK.VN 

P/s: comment các bài viết để đặt câu hỏi

( Thông tin cập nhật đến tháng 4/2014)

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT