28 Th3

Cấu trúc đề thi HSK 3,4,5,6 mới nhất

Cấu trúc đề thi HSK 3,4,5,6 mới nhất
5 (100%) 1 vote

Cập nhật cấu trúc đề thi HSK 3,4,5,6 mới nhất năm 2018 giúp bạn định hình được bài thi và lên kế hoạch luyện thi HSK đạt điểm cao nhất cùng THANHMAIHSK.

Bài thi HSK là bài thi bắt buộc nếu bạn muốn có được chứng chỉ HSK. Có 6 cấp độ chứng chỉ HSK , mỗi cấp độ sẽ phù hợp với từng người, từng mục đích khác nhau. Đồng thời, mỗi cấp độ, bài thi cũng sẽ có cấu trúc khác nhau. Trung tâm dạy tiếng Trung THANHMAIHSK xin tóm lược để bạn nắm rõ cấu trúc đề thi HSK và lên kế hoạch ôn luyện HSK thật tốt.

Cấu trúc đề thi HSK3

HSK cấp 3 là Tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế cấp 3 tương đương với Tiếng anh B1, là đầu ra của nhiều trường đại học.

Bạn sẽ có khoảng 600 từ vựng tiếng Hán, giao tiếp cơ bản và ngữ pháp cơ bản sau khi thi được HSK3. Tại THANHMAIHSK, sau khi học xong khóa CB1, trình độ của bạn tương đương với HSK cấp 3.

Bài thi HSK cấp 3 bao gồm 3 phần: Nghe, Đọc hiểu, Viết. Trong đó:

Tổng thời gian cho bài thi: 90 phút gồm có 5 phút điền thông tin cá nhân.

hinh-anh-cau-truc-bai-thi-hsk-1

Cấu trúc đề thi HSK4

HSK cấp 4là Tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế cấp 4, nắm vững 1200 từ vựng và cấu trúc ngữ pháp liên quan.

Cấu trúc đề thi HSK4 Số câu Nội dung Thời gian
Nghe hiểu Phần 1 10 câu Phán đoán đúng sai 30 phút
Phần 2 15 câu Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng
Phần 3 20 câu Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng
Đọc Phần 1 10 câu Cho 5 từ, điền 5 từ vào chỗ trống cho phù hợp 40 phút
Phần 2 10  câu Cho 5 câu, điền 5 câu vào đoạn văn cho phù hợp
Phần 3 20 câu Cho 1 đoạn văn, sau đó chọn đáp án đúng mà câu hỏi đặt ra
Viết Phần 1 10 câu Sắp xếp từ thành những câu hoàn chỉnh 25 phút
Phần 2 5 câu Nhìn hình rồi đặt câu theo hình

 

Xem thêm: Bảng 1200 Từ vựng HSK 4

Cấu trúc đề thi HSK 5

HSK cấp 5 là “Tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế” cấp 5, dành cho đối tượng nắm vững 2500 từ vựng tiếng Hán và ngữ pháp liên quan. Cùng xem cấu trúc bài thi HSK 5 nhé!

Cấu trúc đề thi HSK5 Số câu Nội dung Thời gian
Nghe hiểu Phần 1 20 câu Nghe đoạn hội thoại rồi chọn đáp án 30 phút
Phần 2 15 câu Nghe hội thoại và chọn đáp án đúng
Đọc Phần 1 15 câu Chọn từ đúng để điền vào đoạn hội thoai 40 phút
Phần 2 10 câu Chon đáp án gần đúng với đoạn văn cho sẵn
Phần 3 20 câu Cho 1 đoạn văn sau đó trả lời câu hỏi
Viết Phần 1 8 câu Sắp xếp từ thành những câu hoàn chỉnh 40 phút
Phần 2 2 câu Câu 1: Viết đoạn văn khoảng 80 chữ thành nội dung có nghĩa theo từ đã cho
Câu 2: Nhìn hình sau đó viết đoạn hội thoại dài 80 chữ

Xem thêm: Bảng 2500 từ vựng HSK5

Cấu trúc đề thi HSK cấp 6

HSK cấp 6 là Tiêu chuẩn năng lực Hán ngữ quốc tế cấp 6 và là cấp cao nhất. Thí sinh cần phải nắm vững trên 5000 từ vựng tiếng Hán và cấu trúc ngữ pháp liên quan.

Cấu trúc đề thi HSK6 Số câu Nội dung Thời gian
Nghe hiểu Phần 1 15 câu Chọn đáp án có nội dung tương tự với phần được nghe 35 phút
Phần 2 15 câu Chọn đáp án theo nội dung đoạn hội thoại
Phần 3 15 câu Chọn đáp án theo nội dung đoạn hội thoại
Đọc Phần 1 10 câu Chọn câu có lỗi sai 50 phút
Phần 2 11 câu Choọn từ điền vào chỗ trống
Phần 3 12 câu Choọn câu để điền vào chỗ trống
Phần 4 20 câu Trả lời câu hỏi theo nội dung bài khóa
Viết Cho 1 đoạn văn khoảng 1200 từ, đọc trong 10 phút, sau đó sẽ thu lại. Thí sinh sẽ viết lại nội dung chính của đoạn văn đó trong 400 từ và không sử dụng nháp để ghi từ mới. 45 phút

Xem thêm: Bảng từ vựng HSK 6

Trên đây là cấu trúc đề thi HSK mới nhất năm 2018, các bạn hãy lên kế hoạch luyện thi HSK cho riêng mình để đạt điểm cao cho kì thì sắp tới nhé! THANHMAIHSK luôn giúp bạn nhiệt tình.

Xem thêm:

25 Th3

Học ngữ pháp tiếng Trung-Cách sử dụng từ 并

hoc ngu phap tieng trung
Rate this post

Học ngữ pháp tiếng Trung – Cách sử dụng từ 并

Hôm nay THANH MAIHSK sẽ giới thiệu tới các bạn bài viết thuộc chủ điểm học ngữ pháp tiếng Trung, bàn về cách sử dụng từ , một từ được sử dụng rộng rãi trong cả khẩu ngữ và văn viết của Hán ngữ


Từ loại:
-Liên từ
+Biểu thị sự việc tiến thêm 1 bước, dùng để liên kết các từ, các cụm từ hay phân câu
+Và, cùng
+Vd:
会议讨论并通过了这个提案。
Huì yì tǎo lùn bìng tōng guò le zhè gè tí àn
(Hội nghị thảo luận đã cùng thông qua đề án này)
*Đồng nghĩa: có thể dùng “并且” để thay thế

hoc ngu phap tieng trung

-Phó từ:
* Đặt trước các từ phủ định như “不”, “无”, “非”, “未”, “没有” để phủ định sự thật không phải như thế, có tác dụng nhấn mạnh thêm ngữ khí
+ Hoàn toàn
+Vd:
批评你是为了帮助你进步, 并无个人成见。
Pī píng nǐ shì wéi le bāng zhù nǐ jìn bù bìng wú gè rén chéng jiàn
(Góp ý với bạn là vì giúp bạn tiến bộ, hoàn toàn không vì thành kiến cá nhân)
* Đặt trước động từ đơn âm tiết, để biểu thị các sự việc đang xảy ra, tiến hành hay tồn tại cùng một lúc
+ Cùng, chung
+Vd:
这几件事性质不同,不能相提并论。
Zhè jǐ jiàn shì xìng zhì bù tóng bù néng xiāng tí bìng lùn
(Những việc này tính chất không giống nhau, không thể vơ đũa cả nắm được)
-Lưu ý: từ “并” khi làm phó từ thì không thể thay thế bằng từ “并且”

25 Th3

Từ vựng về các câu chúc đơn giản

Rate this post

 

Từ vựng về các câu chúc đơn giản

Cùng THANHMAIHSK học tiếng Trung giao tiếp thông qua loạt bài từ vựng theo chủ điểm

Chúc mừng Giáng sinh:圣诞快乐 /shèng dàn kuài lè/

Chúc mừng năm mới: 新年快乐/xīn nián kuài lè/

Chúc mừng sinh nhật: 生日快乐/shēng rì kuài lè/

Mọi việc thuận lợi: 一切顺利/yī qiē shùn lì/

Chúc mừng anh/chị: 祝贺你/zhù hè ni/

Vạn sự như ý: 万事如意/wàn shì rú yì/

Chúc anh khỏe mạnh:祝你健康/zhù nǐ jiàn kāng/

Sống lâu trăm tuổi:万寿无疆/wàn shòu wú jiāng/

Gia đình hạnh phúc: 家庭幸福/jiā tíng xìng fú/

Công việc thuận lợi: 工作顺利/gōng zuo shùn lì/

Làm ăn phát tài: 生意兴隆/shēng yì xīng lóng/

Chúc anh may mắn: 祝你好运/zhù ni hăo yùn/

Chuyến đi vui vẻ: 旅行愉快/lu xíng yú kuài/

Kỳ nghỉ vui vẻ: 假日愉快/jia rì yú kuài/

Cả nhà bình an: 合家平安/hé jiā píng ān/

Cả nhà hòa thuận: 一团和气/yī tuán hé qì/

Chúc phát tài: 恭喜发财/gōng xi fā cái/

Muốn sao được vậy: 心想事成/xīn xiăng shì chéng/

Muốn gì được nấy: 从心所欲cóng xīn suo yù/

Thân thể khỏe mạnh: 身壮力健/shēn zhuàng lì jiàn/

Thuận buồm xuôi gió: 一帆风顺/yī fān fēng shùn/

Thượng lộ bình an: 一路平安/yī lù píng ān/

Sự nghiệp phát triển: 大展宏图/dà zhăn hóng tú/

Một vốn bốn lời: 一本万利/yī běn wàn lì/

Thành công mọi mặt: 东成西就/dōng chéng xī jiù/

Mã đáo thành công: 马到成功/mă dào chéng gōng/

 

25 Th3

Từ vựng về các bộ phận trên cơ thể

Rate this post

 

Từ vựng về các bộ phận trên cơ thể

Cùng THANHMAIHSK học tiếng Trung giao tiếp thông qua Loạt bài từ vựng theo chủ điểm

1) Đầu – Head – 头 (Tóu)

2) Trán – Forehead – 前额 (Qián’é)

3) Thái dương – Temple – 太阳穴 (Tàiyángxué)

4) Mắt – Eyes – 眼睛 (Yǎnjīng)

5) Lông mày – Eyebrow – 眼眉 (Yǎnméi)

6) Lông mi – Eyelash – 睫毛 (Jiémáo)

7) Lòng đen – Pupil – 瞳孔 (Tóngkǒng)

8) Con ngươi – Iris – 虹膜 (Hóngmó)

9) Mí mắt – Eyelid – 眼皮 (Yǎnpí)

10) Má – Cheek – 面颊 (Miànjiá)

11) Mũi – Nose – 鼻子 (Bízi)

12) Mồm – Mouth – 嘴巴 (Zuǐba)

13) Môi – Lips – 嘴唇 (Zuǐchún)

14) Lưỡi – Tongue – 舌头 (Shétou)

15) Tai – Ears – 耳朵 (Ěrduo)

16) Ráy tai – Ear lobe – 耳垂 (Ěrchuí)

17) Cằm – Chin – 下巴 (Xiàba)

18) Họng – Throat – 喉咙 (Hóulóng)

23 Th3

Lượng từ (phần 2)

Lượng từ (phần 2)
5 (100%) 1 vote

Lượng từ là một trong những bài học ngữ pháp tiếng Trung cơ bản cho người mới học. Lượng từ trong tiếng Trung có đặc điểm như thế nào, chúng ta cùng học tiếng Trung với bài học lượng từ phần 2 nhé!

Xem: Lượng từ tiếng Trung phần 1

Lượng từ phức hợp

Trong tiếng Trung tồn tại hiện tượng ngôn ngữ sau:
5年来飞行1883小时,出动飞机1462架次。
市儿童医院门诊量近日已突破5000人次。

Các từ “架次”、“人次” trong 2 ví dụ trên đã kết hợp với danh từ “架”、“人” với động lượng từ “次” lại với nhau, cùng dùng để làm đơn vị tính toán mang tính đặc thù, đây chính là lượng từ phức hợp. Sau đây sẽ lấy “架次” làm ví dụ để nói rõ thêm về ý nghĩa đặc thù mà lượng từ phức hợp biểu đạt
1架次=1架飞机飞行1次
10架次=1架飞机飞行10次
或者2架飞机,每架飞行5次
或者3架飞机,每架飞行2次,另外2架各飞行4次
或者5架飞机,每架飞行2次
或者……

Vì vậy khi chúng ta nhìn thấy “10架次” không thể cho rằng số lượng máy bay là 10 chiếc được. Chú ý sự khác nhau của 2 câu sau:
飞机一共飞了20架。
飞机一共飞了20架次。

Ý nghĩa của 2 câu hoàn toàn khác nhau.
Lượng từ phức hợp thường dùng về hình thức cấu tạo tuy là “Danh lượng từ + động lượng từ ” nhưng cần lưu ý, danh lượng từ tương đối mở, tức là đa số danh lượng từ đều có thể dùng để tạo thành lượng từ phức hợp, còn động lượng từ chỉ có “次” là thường dùng nhất để tạo thành lượng từ phức hợp. Dưới đây xin nêu ra 1 số lượng từ phức hợp:
班次、人次、件次、卷次、列次、艘次、部次、架次、批次、户次、辆次、台次

Lượng từ phức hợp về cách dùng vừa khác với danh lượng từ thường, vừa khác với động lượng từ thường. Có các đặc điểm sau:

a. Lượng từ phức hợp không thể lặp lại còn đa số danh lượng từ và động lượng từ đều có thể lặp lại.
b. Đại từ chỉ thị “那”、“这” Có thể kết hợp với lượng từ nhưng không thể kết hợp với lượng từ phức hợp.
c. Tổ hợp hoàn chỉnh “Số từ+lượng từ phức hợp” rất ít khi dùng trước danh từ , còn “số từ + lượng từ” thường đứng trước danh từ
d. “Số từ+ lượng từ phức hợp” chủ yếu dùng làm bổ ngữ

Hình thức lặp lại của lượng từ

Ngoài danh lượng từ đo lường ra, không ít lượng từ có thể dùng hình thức lặp lại.

Ví dụ:
个个、件件、张张 (Danh lượng từ)
次次、趟趟、回回 (Động lượng từ)

Hình thức lặp lại của lượng từ cũng như hình thức lặp lại của các từ loại khác chúng đều thay đổi về lượng mang 1 ý nghĩa mới. Ý nghĩa ngữ pháp của lượng từ lặp lại biểu thị 1 số lượng phiếm chỉ lớn, có thể diễn đạt bằng cấu trúc cụ thể là:
“每+Lượng từ+都……”.
Ví dụ:
这些衣服件件都是那么的漂亮。(每件都漂亮。)
他钓鱼水平很高,趟趟都有收获。(每趟都有收获。)

Lượng từ lặp lại còn có hình thức khác là: “一+AA” .
Như  “一件件”、“一趟趟”. Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp có điểm giống với hình thức lặp lại trên, tuy nhiên cũng có sự khác biệt. Có 3 ý nghĩa:

a. Biểu thị “Từng cái”: cơ bản giống với hình thức lặp lại “AA”.

Ví dụ:
姑娘们出来时,一个个都撅着嘴,耷拉着脑袋。
小伙子们一个个身强力壮。

b.Biểu thị “Từng cái một”: Hình thức lặp lại biểu đạt ý nghĩa này làm trạng ngữ.

Ví dụ:
我们要一件件仔细检查,不要漏掉。
汉语水平总是要一步步提高嘛,怎么可能几天就学会呢。
Các từ “一件件”、“一步步” có thể đổi thành “逐件”、“逐步”, mà ý nghĩa vẫn không đổi.

c.Biểu thị “Nhiều”

Ví dụ:
*他一次次给我打电话。
北京这些年建起了一座座高楼大厦,修起了二条条宽敞漂亮的道路。

Số từ + tính từ + lượng từ

Số từ và lượng từ thường trực tiếp kết hợp với nhau, cùng bổ nghĩa cho danh từ về số lượng. Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen vào 1 tính từ, trở thành hình thức diễn đạt “Số từ + tính từ + lượng từ”.

Ví dụ:

他手里提着一大包东西。
老师手里抱着一厚本词典。

Tác dụng diễn đạt của hình thức kết cấu này là nhấn mạnh đối với sự to nhỏ của số lượng, hàm chứa ý nghĩa thổi phồng nhất định. Khi dùng cần lưu ý các điểm sau:

(1) Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời, thường dễ dàng xen vào 1 tính từ hơn. Ví dụ:

我喝了一大瓶子汽水儿。
晚上他吃了一大碗饭。

(2) Nếu lượng từ là danh lượng từ chuyên dụng thường chịu sự hạn chế tương đối lớn, cần phải chú trọng khi dùng. Ví dụ:

他控着一大件行李。
*她穿着一大件衣服。

(3) Số tính từ xen vào giữa rất có hạn, chủ yếu gồm ít tính từ đơn âm tiết như :“大、小、厚、薄,长”…

Vậy là qua 2 bài viết, các bạn đã có thể hiểu thêm về lượng từ trong tiếng Trung rồi đúng không nào? Hãy cùng học tiếng Trung mỗi ngày cùng THANHMAIHSK nhé!

Xem thêm: Học ngữ pháp tiếng Trung – Cách sử dụng từ 并

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí các khóa học tại trung tâm nhé! Chúng tớ lúc nào cũng sẵn sàng nhé!

23 Th3

Lượng từ tiếng Trung (phần 1)

Lượng từ tiếng Trung (phần 1)
5 (100%) 1 vote

Đối với người học tiếng Trung, lượng từ tiếng Trung là một mảng ngữ pháp phức tạp và khá quan trọng. Nắm được cách sử dụng lượng từ đúng chỗ, đúng lúc sẽ giúp cho việc giao tiếp của bạn được nâng tầm hơn trong mắt người đối thoại, đặc biệt là khi giao tiếp với người Trung Quốc. Cùng THANHMAIHSK tìm hiểu những kiến thức ngữ pháp tiếng Trung cơ bản về Lượng từ nhé!

1. Định nghĩa

Lượng từ là từ chùng để chỉ đơn vị số lượng người, sự vật hoặc động tác.Ví dụ:
“一本书”、“去一次”

2.Danh lượng từ
Dùng để biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc sự vật. Còn có thể chia thành các loại sau:

a.Danh lượng từ chuyên dụng:
Dùng để chỉ những lượng từ  có quan hệ lựa chọn với 1 số danh từ nào đó. Tức là 1 số danh từ nào đó chỉ có thể dùng 1 hoặc 1 số lượng từ chuyên dùng nhất định, những lượng từ này được gọi là lượng từ chuyên dụng.

Ví dụ:
*一个词典 一本词典
*一只吗 一匹马
*一头鱼 一条鱼

b.Danh lượng từ tạm thời
Là chỉ 1 số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ được dùng làm đơn vị số lượng. Ví dụ:

端来一盘(子)饺子/拿来一瓶(子)酱油
坐了一层子人/摆了一床东西

Hình thức này thường biểu đạt số lượng của chỗ nào đó chứa đựng những vật nào đó. Sự khác biệt của 2 ví dụ nêu trên cơ bản ở 2 điểm:
– Số từ trong ví dụ 1 có thể là số bất kì , còn ví dụ 2 thường chỉ có thể là “一”
– Ví dụ 2 có ý nhấn mạnh số lượng nhiều còn ví dụ 1 thì không có

c.Danh lượng từ đo lường
Chủ yếu là chỉ các đơn vị đo lường. Như 公斤(cân), 尺(Thước), 亩(Mẫu), 度(Độ)…

d.Danh lượng từ thông dụng
Chủ yếu chỉ các lượng từ dùng thích hợp đối với đa số danh từ. Gồm 4 từ 种、类、些、点. Lượng từ “个” tuy vốn có phạm vi sử dụng rộng hơn so với các danh lượng từ chuyên dụng khác nhưng theo sự phát triển của ngôn ngữ lượng từ này càng ngày càng có xu hướng thông dụng hóa, danh từ có thể kết hợp với lượng từ này ngày càng nhiều, dùng “个” còn có quan hệ với người sử dụng, ví dụ lượng từ của “电视” phải là “台” nhưng đối với người bán tivi trên thị trường mà nói, vì mỗi ngày họ phải nhập vào bán ra rất nhiều tivi, anh ta có thể không dùng “台” mà dùng “个”. Dù là như vậy, vẫn có nhiều danh từ chỉ có thể dùng lượng từ chuyên dụng của nó mà không thể dùng “个” thay thế. Ví dụ “电影” có thể không nói “一部电影” mà nói “一个电影”, nhưng “纸” dù trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể nói “一个纸”

3.Động lượng từ
Là từ dùng để biểu thị đơn vị số lượng của động tác. Ví dụ các từ “次”、“下(儿)”……
Cụ thể có thể chia làm 2 loại:

a.Động lượng từ chuyên dụng.

Gồm:
次、回、遍、趟、下(儿)、顿,番
Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ này khác nhau, khả năng kết hợp với động từ cũng khác nhau. Ví dụ:“次” và “下(儿)” khả năng kết hợp với động từ tương đối mạnh (tức là đa số động từ đều có thể kết hợp với 2 từ này), còn “趟” chỉ có thể kết hợp với 1 số động từ như “去”、“走”、“跑”…

b.Động lượng từ công cụ
Dùng để chỉ các trường hợp sau:
他踢了我一脚。
我打了他一巴掌。
老师瞪了一眼。

“脚” là công cụ của “踢”,“巴掌” là công cụ của “打”,“眼” là công cụ của “瞪”. Những từ như thế này tạm thời dùng để biểu thị số lượng của động tác. Nếu tách rời khỏi những ngữ cảnh ngôn ngữ này chúng chỉ là các danh từ thông thường. Cũng có thể gọi loại động lượng từ này là động lượng từ tạm thời.

Xem tiếp: Lượng từ trong tiếng Trung phần 2

Học tiếng Trung là cả một quá trình dài, chính vì vậy, để đồng hành cùng bạn trên con đường ấy, THANHMAIHSK sẽ luôn hỗ trợ và cùng bạn chinh phục tiếng Trung. Hãy bắt đầu với những khóa học tiếng Trung cơ bản tại THANHMAIHSK để bạn có được một nền tảng thật tốt nhé!

Đăng ký nhận tư vấn ngay với chúng tớ để được tư vấn, miễn phí à, chúng tớ luôn sẵn sàng lắng nghe và tư vấn cho bạn!

19 Th3

Các bộ trong tiếng Trung (phần 2)

Rate this post

Các bộ trong tiếng Trung (phần 2)

Mời các bạn tham khảo tiếp phần 2 của bài viết “Các bộ trong tiếng Trung”

Phần 2: ( 10 nét – 17 nét)

11 Nét

195. ngư (鱼) : con cá
196. điểu (鸟) : con chim
197. lỗ : đất mặn
198. 鹿 lộc : con hươu
199. mạch (麦) : lúa mạch
200.ma : cây gai
******************************
12 Nét

201. hoàng : màu vàng
202. thử : lúa nếp
203. hắc : màu đen
204. chỉ : may áo, khâu vá
******************************
13 Nét

205. mãnh : con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
206. đỉnh : cái đỉnh
207. cổ : cái trống
208. 鼠 thử : con chuột

cac bo trong tieng trung

******************************
14 Nét

209. tỵ : cái mũi
210. tề (斉, 齐 ) : ngang bằng, cùng nhau
******************************
15 Nét

211. xỉ (齿, 歯) : răng
******************************
16 Nét

212. long (龙 ) : con rồng
213. quy (亀, 龟 ) : con rùa
******************************
17 Nét

214. dược : sáo 3 lỗ

—————————–

CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Các bộ trong tiếng Trung (Phần 1) 

Các phương pháp ghi nhớ chữ Hán hiệu quả (P1)

Các phương pháp ghi nhớ chữ Hán hiệu quả (P2)

Các phương pháp ghi nhớ chữ Hán hiệu quả (P3)

18 Th3

Các bộ trong tiếng Trung (phần 1)

Rate this post

Các bộ trong tiếng Trung (phần 1)

Như đã giới thiệu với các bạn trong bài Kĩ năng nhớ chữ Hán https://tiengtrunghsk.vn/ky-nang-nho-chu-han/, Học và nhớ các bộ trong tiếng Trung là một trong số những phương pháp học tiếng Trung hiệu quả, giúp bạn ghi nhớ nhanh và sâu các chữ Hán. THANHMAIHSK xin giới thiệu với các bạn kiến thức chung về các bộ trong tiếng Trung qua hai phần bài viết Các bộ trong tiếng Trung.

Bộ thủ (部首) là một phần cơ bản của chữ Hán và cả chữ Nôm dùng để sắp xếp những loại chữ vuông này. Trong tự điển chữ Hán từ thời xưa đến nay, các dạng chữ đều được gom thành từng nhóm theo bộ thủ. Dựa theo bộ thủ, việc tra cứu chữ Hán cũng dễ dàng hơn. Trong số hàng ngàn chữ Hán, tất cả đều phụ thuộc một trong hơn 200 bộ thủ.

 

Phép dùng bộ thủ xuất hiện thời nhà Hán trong bộ sách Thuyết văn giải tự (説文解字) của Hứa Thận. Tác phẩm này hoàn tất năm 121, liệt kê 9353 chữ Hán và sắp xếp thành 540 nhóm, tức là 540 bộ thủ nguyên thủy. Các học giả đời sau căn cứ trên 540 bộ thủ đó mà sàng lọc dần đến thời nhà Minh thì sách Tự vựng (字彙) của Mai Ưng Tộ chỉ còn giữ 214 bộ thủ. Con số này được giữ tới nay tuy đã có người lược giản thêm nữa, đề nghị rút xuống 132.

 

Thứ tự của mỗi bộ thủ thì căn cứ vào số nét. Đơn giản nhất là bộ thủ chỉ có một nét và phức tạp nhất là bộ thủ 17 nét. Tổng số bộ thủ di dịch theo thời gian. Sách vở ngày nay thường công nhận 214 bộ thủ thông dụng rút từ Khang Hy tự điển (1716), Trung Hoa đại tự điển (1915), và Từ hải (1936).

 

Vị trí bộ thủ không nhất định mà tùy vào mỗi chữ nên có khi bắt gặp ở bên trên, dưới, phải, trái và chung quanh.

  • Busyu-hen.svg Bên trái: âm Hán Việt là lược gồm bộ thủ (điền) và (các).
  • Busyu-tsukuri.svg Bên phải: âm Hán Việt là kỳ gồm bộ thủ (nguyệt) và (kỳ).
  • Busyu-kanmuri.svg Trên: âm Hán Việt là uyển gồm bộ thủ (thảo) và (uyển). âm Hán Việt là nam gồm bộ thủ (điền) và (lực).
  • Busyu-ashi.svg Dưới: âm Hán Việt là chí gồm bộ thủ (tâm) và (sĩ).
  • Busyu-ashi2.svgTrên và dưới: âm Hán Việt là tuyên gồm bộ thủ (nhị) và (nhật).
  • Busyu-ashi3.svg Giữa: âm Hán Việt là trú gồm bộ thủ (nhật) cùng (xích) ở trên và (nhất) ở dưới.
  • Busyu-tare.svg Góc trên bên trái: âm Hán Việt là phòng gồm bộ thủ (hộ) và (phương).
  • Busyu-kamae5.svg Góc trên bên phải: âm Hán Việt là thức gồm bộ thủ (dặc) và (công).
  • Busyu-nyou.svg Góc dưới bên trái: âm Hán Việt là khởi gồm bộ thủ (tẩu) và (kỷ).
  • Busyu-kamae.svg Đóng khung: âm Hán Việt là quốc gồm bộ thủ (vi) và (ngọc).
  • Busyu-kamae2.svg Khung mở bên dưới: âm Hán Việt là gian gồm bộ thủ (môn) và (nhật).
  • Busyu-kamae3.svg Khung mở bên trên: âm Hán Việt là khối gồm bộ thủ (khảm) và (thổ).
  • Busyu-kamae4.svg Khung mở bên phải: âm Hán Việt là y gồm bộ thủ (phương) và (thỉ).
  • Busyu-kamae6.svg Trái và phải: âm Hán Việt là nhai gồm bộ thủ (hành) và (khuê).

Chức năng dễ nhận diện nhất của bộ thủ là cách phân chia các loại chữ Hán. Căn cứ vào đó việc soạn tự điển cũng có quy củ hơn.

Bộ thủ ngoài ra còn có công dụng biểu nghĩa tuy không hẳn chính xác nhưng người đọc có thể suy ra nghĩa gốc, ví dụ như:

  1. 沐 (âm Hán Việt là mộc, nghĩa là tắm) có bộ thủy bên trái chữ mộc, giúp làm rõ chữ này liên quan đến nước.
  2. 柏 (âm Hán Việt là bách, một loại cây gỗ) có bộ mộc bên trái chữ bá, nhắc rằng chữ này liên quan đến cây gỗ.

Cách dùng bộ thủ để gợi nghĩa được khai thác nhiều trong chữ Nôm tiếng Việt của người Việt.

CÁC BỘ TRONG TIẾNG TRUNG( PHẦN 1) [1 nét-10 nét]

 

1 Nét

1. nhất : số một

2. cổn : nét sổ

3. chủ : điểm, chấm

4. 丿 phiệt : nét sổ xiên qua trái

5. ất : vị trí thứ 2 trong thiên can

6. quyết : nét sổ có móc

2 Nét

7. nhị : số hai

8.đầu : (không có nghĩa)

9. nhân (亻) : người

10. nhân : người

11. nhập : vào

12. bát : số tám

13. quynh : vùng biên giới xa; hoang địa

14. mịch : trùm khăn lên

15. băng : nước đá

16. kỷ : ghế dựa

17. khảm : há miệng

18. đao (刂) : con dao, cây đao (vũ khí)

19. lực : sức mạnh

20. bao : bao bọc

21. chuỷ : cái thìa (cái muỗng)

22. phương : tủ đựng

23. hệ : che đậy, giấu giếm

24. thập : số mười

25. bốc : xem bói

26. tiết : đốt tre

27. hán : sườn núi, vách đá

28. khư, tư : riêng tư

29. hựu : lại nữa, một lần nữa

*********************************

3 Nét

30. khẩu : cái miệng

31. vi : vây quanh

32. thổ : đất

33. sĩ : kẻ sĩ

34. trĩ : đến ở phía sau

35. truy : đi chậm

36. tịch : đêm tối

37. đại : to lớn

38. nữ : nữ giới, con gái, đàn bà

39. tử : con

40. miên : mái nhà mái che

41. thốn : đơn vị «tấc» (đo chiều dài)

42. tiểu : nhỏ bé

43. uông : yếu đuối

44. thi : xác chết, thây ma

45. triệt : mầm non, cỏ non mới mọc

46. sơn : núi non

47. xuyên : sông ngòi

48. công : người thợ, công việc

49. kỷ : bản thân mình

50. cân : cái khăn

51. can : thiên can, can dự

52. yêu : nhỏ nhắn

53. 广 nghiễm : mái nhà

54. dẫn : bước dài

55. củng : chắp tay

56. dặc : bắn, chiếm lấy

57. cung : cái cung (để bắn tên)

58. kệ : đầu con nhím

59 sam 1: lông tóc dài

60. xích : bước chân trái

********************************

4 Nét

61. tâm (忄): quả tim, tâm trí, tấm lòng

62. qua : cây qua (một thứ binh khí dài)

63. hộ 6: cửa một cánh

64. thủ (扌): tay

65. chi : cành nhánh

66. phộc (攵): đánh khẽ

67. văn : văn vẻ, văn chương, vẻ sáng

68. đẩu 7: cái đấu để đong

69. cân : cái búa, rìu

70. phương 9: vuông

71. vô : không

72. nhật : ngày, mặt trời

73. viết : nói rằng

74. nguyệt : tháng, mặt trăng

75. mộc : gỗ, cây cối

76. khiếm : khiếm khuyết, thiếu vắng

77. chỉ : dừng lại

78. đãi : xấu xa, tệ hại

79. thù : binh khí dài

80. vô : chớ, đừng

81. tỷ : so sánh

82. mao B: lông

83. thị : họ

84. khí : hơi nước

85. thuỷ (氵): nước

86. hỏa (灬): lửa

87. trảo : móng vuốt cầm thú

88. phụ : cha

89. hào : hào âm, hào dương (Kinh Dịch)

90. tường (丬): mảnh gỗ, cái giường

91. phiến : mảnh, tấm, miếng

92. nha : răng

93. ngưu ( 牜): trâu

94. khuyển (犭): con chó

**********************************

5 Nét

95. huyền : màu đen huyền, huyền bí

96. ngọc : đá quý, ngọc

97. qua : quả dưa

98. ngõa : ngói

99. cam : ngọt

100. sinh : sinh đẻ, sinh sống

101. dụng : dùng

102. điền : ruộng

103. thất ( 匹) : đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)

104. nạch : bệnh tật

105. bát : gạt ngược lại, trở lại

106. bạch : màu trắng

107. bì : da

108. mãnh : bát dĩa

109. mục : mắt

110. mâu : cây giáo để đâm

111. thỉ : cây tên, mũi tên

112. thạch : đá

113. thị; kỳ (礻) : chỉ thị; thần đất

114. nhựu : vết chân, lốt chân

115. hòa : lúa

116. huyệt : hang lỗ

117. lập : đứng, thành lập

*******************************

6 Nét

118. trúc : tre trúc

119. mễ 7C73 : gạo

120. mịch (糹, 纟) : sợi tơ nhỏ

121. phẫu : đồ sành

122. võng (罒, 罓) : cái lưới

123. dương : con dê

124. vũ (羽) : lông vũ

125. lão : già

126. nhi : mà, và

127. lỗi : cái cày

128. nhĩ : tai (lỗ tai)

129. duật : cây bút

130. nhục : thịt

131. thần : bầy tôi

132. tự : tự bản thân, kể từ

133. chí : đến

134. cữu : cái cối giã gạo

135. thiệt : cái lưỡi

136. suyễn : sai suyễn, sai lầm

137. chu : cái thuyền

138. cấn : quẻ Cấn (Kinh Dịch); dừng, bền cứng

139. sắc : màu, dáng vẻ, nữ sắc

140.thảo (艹) : cỏ

141. hô : vằn vện của con hổ

142.trùng : sâu bọ

143. huyết : máu

144. hành : đi, thi hành, làm được

145. y (衤) : áo

146. á : che đậy, úp lên

*******************************

7 Nét

147. kiến (见) : trông thấy

148. giác : góc, sừng thú

149. ngôn : nói

150. cốc : khe nước chảy giữa hai núi, thung lũng

151. đậu : hạt đậu, cây đậu

152. thỉ : con heo, con lợn

153. trãi : loài sâu không chân

154. bối (贝) : vật báu

155. xích : màu đỏ

156. tẩu ,(赱) : đi, chạy

157. túc : chân, đầy đủ

158. thân : thân thể, thân mình

159. xa (车) : chiếc xe

160. tân : cay

161. thần : nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)

162. sước (辶 ) : chợt bước đi chợt dừng lại

163. ấp (阝) : vùng đất, đất phong cho quan

164. dậu : một trong 12 địa chi

165. biện : phân biệt

166. lý : dặm; làng xóm

*****************************

8 Nét

167. kim : kim loại; vàng

168. trường (镸 , 长) : dài; lớn (trưởng)

169. môn (门) : cửa hai cánh

170. phụ (阝) : đống đất, gò đất

171. đãi : kịp, kịp đến

172. truy, chuy : chim đuôi ngắn

173. vũ : mưa

174. thanh (靑) : màu xanh

175. phi : không

******************************

9 Nét

176. diện (靣) : mặt, bề mặt

177. cách : da thú; thay đổi, cải cách

178. vi (韦) : da đã thuộc rồi

179. phỉ, cửu : rau phỉ (hẹ)

180. âm : âm thanh, tiếng

181. hiệt (页) : đầu; trang giấy

182. phong (凬, 风) : gió

183. phi (飞) : bay

184. thực (飠, 饣) : ăn

185. thủ : đầu

186. hương : mùi hương, hương thơm

******************************

10 Nét

187. mã (马) : con ngựa

188. cốt : xương

189. cao : cao

190. bưu, tiêu : tóc dài; sam : cỏ phủ mái nhà

191. đấu : chống nhau, chiến đấu

192. sưởng : rượu nếp; bao đựng cây cung

193. cách : tên một con sông xưa; : cái đỉnh

194. quỷ : con quỷ

*********************************

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC NĂM 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT
hotline