So sánh cặp từ “或者” (huòzhě) và “还是” (háishì), “因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile)

Khi học tiếng Trung, bạn sẽ dễ vấp phải sự khó khăn khi phân biệt các từ có nghĩa gần giống nhau. Một trong số đó có thể kể đến các cặp từ: “或者” (huòzhě) và “还是” (háishì) hay “因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile). Sau đây, hãy để THANHMAIHSK giúp bạn phân biệt các cặp từ này ngay nhé.

“或者” (huòzhě) và “还是” (háishì), “因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile)
“或者” (huòzhě) và “还是” (háishì), “因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile)

1. Phân biệt “或者” (huòzhě) và “还是” (háishì)

-“或者”và“还是” đều thể biểu thị quan hệ lựa chọn. Chúng đều có thể dùng sau “无论”,“不论”,“不管”, biểu thị bao quát các tình huống.

Ví dụ:

不管你同意还是(或者)不同意,我都要去。(Bùguǎn nǐ tóngyì háishì (Huòzhě) bù tóngyì, wǒ dōu yào qù.): Cho dù bạn đồng ý hay không đồng ý, tôi vẫn phải đi.

Nhưng “或者”chỉ dùng trong câu trần thuật biểu thị sự lựa chọn. Còn “还是”dùng trong câu nghi vấn biểu thị sự lựa chọn.

Ví dụ:

A:你喝茶还是咖啡?

Nǐ hē chá háishì kāfēi?

(Bạn uống trà hay cà phê?)

B:茶或者咖啡都可以。

Chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ.

(Trà hay cà phê đều được.)

Một số cách dùng khác của “还是”

(1) Biểu thị sự duy trì hành vi, trạng thái không thay đổi.

Ví dụ:

明天我还是会去比赛。

Míngtiān wǒ háishì huì qù bǐsài.

(Ngày mai tôi vẫn sẽ tham gia thi đấu.)

(2) Biểu thị sự hy vọng.

Ví dụ:

天气凉了还是多穿点儿吧。

Tiānqì liángle háishì duō chuān diǎn er ba.

(Thời tiết lạnh rồi, nên mặc thêm quần áo vào.)

(3) Biểu thị sự việc không ngờ.

Ví dụ:

没想到这事儿还是真难办。

Méi xiǎngdào zhè shì er háishì zhēn nán bàn.

(Không ngờ việc này lại khó làm đến vậy.)

2. So sánh“因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile) :

“因为”chỉ nguyên nhân và lí do, phía sau thường dùng liên từ “所以”.

VD1: 因为北京大学是中国有名的大学,所以我打算去那儿学习。

Yīnwèi běijīng dàxué shì zhōngguó yǒumíng de dàxué, suǒyǐ wǒ dǎsuàn qù nà’er xuéxí.

(Vì đại học Bắc Kinh là trường đại học nổi tiếng của Trung Quốc nên tôi định sẽ đến đó học.)

VD2: 今天晚上我一定要复习课文,因为明天考试。

Jīntiān wǎnshàng wǒ yīdìng yào fùxí kèwén, yīnwèi míngtiān kǎoshì.

(Vì ngày mai có kỳ thi nên tối nay tôi nhất định phải ôn bài.)

“为了”chỉ mục đích của hành vi, động tác.

VD1: 为了学习汉语,我打算去北京大学。

Wèile xuéxí hànyǔ, wǒ dǎsuàn qù běijīng dàxué.

(Để có thể học tiếng Hán, tôi định đến học tại đại học Bắc Kinh.)

VD2: 为了准备明天的考试,今天晚上我必须好好复习。

Wèile zhǔnbèi míngtiān de kǎoshì, jīntiān wǎnshàng wǒ bìxū hǎo hào fùxí.

(Tối nay tôi phải ôn bài thật kỹ để chuẩn bị cho kỳ thi ngày mai.)

Trên đây là toàn bộ cách phân biệt về các cặp từ “或者” (huòzhě) và “还是” (háishì), “因为” (yīnwèi) và“为了”(wèile). Cùng xem thêm các bài ngữ pháp khác để nâng cao tiếng Trung của mình nhé.

Xem thêm:

THANHMAIHSK đang có chương trình giảm giá tới 1688k khi đăng kí ngay hôm nay. Còn chần chừ gì nữa mà không để lại thông tin để chúng mình tư vấn thôi nào:

ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY


Tham gia bình luận:

Đăng

nhận

vấn
ĐĂNG KÝ HỌC TẠI ĐÂY

Lịch khai giảng Liên hệ Đăng ký học thử