14 Th4

Nếu không biết những Lời xưa nay dùng dưới đây, bạn cần phải học ngay

Rate this post

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần 1 của lời xưa hay dùng để mở rộng thêm kiến thức về hán cổ nhé! Ngoài ra, khi hoc tieng trung các bạn cũng chú ý cách viết, cách phát âm, ngữ phiệu giọng nói của những cụm câu dưới đây nữa nhé.              

  1. 远水不á近火 ( yuǎn shuǐ bú jiù jìn huǒ )

Nước xa không cứu được lửa gần

Nước ở vùng xa không cách gì cứu được lửa tại đây. Ví như tuy có cách làm tốt nhưng không dùng để giải quyết được vấn đề hiện tại. Cũng có thể nói nước xa khó cứu được lửa gần.

  1. 铁杵成针 ( tiě chǔ chéng zhēn )

Có công mài sắt có ngày nên kim

Tương truyền đại thi hào Lý Bạch đời Đường lúc nhỏ có lần trốn học , trên đường gặp 1 bà già đang dùng cây sắt để mài thành cây kim. Lúc đầu Bạch cười nhạo hành động ngốc nghếch của bà lão nhưng sau rồi Bạch ngộ nhận được sự gợi ý này từ đó quyết chí học hành. Từ đó thành ngữ này được dùng để chỉ sự kiên trì , nhẫn nại trong mọi việc.

  1. 多多益善 ( duō duō yì shàn ) càng nhiều càng tốt

Hàn Tín là 1 tướng lĩnh nổi tiếng thời nhà Hán, thành ngữ “đa đa ích thiện” vốn là chỉ Hàn Tín lúc thống lãnh quân đội chiến đấu thường cần càng nhiều binh sĩ càng tốt. Sau này nó được dùng để chỉ với nghĩa có càng nhiều càng tốt.

  1. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

“ Xuất ứ nê nhi bất nhiễm” nguyên chỉ hoa sen sống trong bùn nhưng không bị ô nhiễm bởi bùn nhơ. Sau này được dùng để ví dụ cho phẩm cách của những người sống trong hoàn cảnh xấu mà không bị ảnh hướng, tha hóa

lời xưa nay dùng

4. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

  1. 当局者迷 ( dāng jú zhě mí ) Đương cục giả mê

Người trong cuộc mờ tối

Chữ “ đương cục giả mê” vốn để chỉ người chơi cờ. 当局者迷, 旁观者清 ( dāng jú zhě mí , páng guān zhě qīng ) người trong cuộc thì mờ tối, người đứng ngoài xem thấy rõ ràng . Chỉ đương sự trong cuộc cờ vì suy tính quá nhiều về lợi hại nên nhận xét vấn đề rất mù mờ, sai lạc còn người đứng ngoài xem vì bình tĩnh, khách quan nên nhận xét rõ ràng minh bạch hơn.

  1. 投鼠忌器 ( tóu shǔ jì qì ) Đầu thử kỵ khí

Ném chuột sợ vỡ đồ

Ý câu này nói con chuột nằm gần đồ vật, muốn đánh chuột nhưng sợ vỡ đồ nên do dự không quyết định được. Sau này gọi thái độ lo lắng do dự không dám mạnh dạn thử.

  1. 噤若寒蝉 ( jǐn ruò hàn chán ) Cấm nhược hàn thiền

Câm như con ve mùa lạnh

Cấm : câm miệng không phát ra tiếng, giống như con ve mùa lạnh không kêu được, hình dung vẻ sở hãi không dám có ý kiến gì.

  1. 贵人多忘 ( guì rén duō wàng ) Qúy nhân đa vong

Qúy nhân hay quên việc

Xưa thường dùng để chỉ người có quan chức cao dễ dàng quên chuyện cũ. Câu này nguyên dùng để hình dung sự cao ngạo của bọn quan lieu lớn, không nhớ gì đến tình bạn cũ. Sau dùng để chê người chung những người hay quên việc

  1. 望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát

Nhìn cây mơ hết khát nước

Ngụy Võ đế hành quân mất nguồn nước, quân đều khát ông bèn nói “ trước mặt có khu rừng mơ lớn, ăn trái nó, vừa ngọt vừa chua có thể hết khát nước”. Quân sĩ nghe vậy , nước miếng ứa trong miệng nhân vậy hết khát nước. Câu này có nghĩa là được an ủi bằng điều không tưởng

lời xưa nay dùng

望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát
Nhìn cây mơ hết khát nước

  1. 忠言逆耳 ( zhòng yán nìěr ) trung ngôn nghịch nhĩ

Lời thẳng trái tai

Trung ngôn: Lời khuyên chân thành, chính trực

Nghịch nhĩ : không thuận tai, khó nghe

ý nói lời khuyên can chân thành thường không dễ nghe.

Các bạn thấy 10 câu thành ngữ lời xưa nay dùng trong bài hôm nay có hay không? Nói cho mình nghe bạn thích câu nào nhất và hãy nói cho cả những người khác biết để cùng chia sẻ lời xưa nay dùng trong tiếng trung nhé!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

LỊCH KHAI GIẢNG CHI TIẾT CÁC KHÓA TIẾNG TRUNG TRONG THÁNG 8:Xem ngay
Inbox THANHMAIHSK