08 Th8

Tên các món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung

Hình ảnh Tên các món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung 1
Rate this post

Tên các món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung phổ biến và được nhiều người yêu thích. Từ vựng tiếng Trung về các món ăn Trung Quốc đầy đủ nhất!

Bạn có thích ăn các món ăn của Trung Quốc không? Hầu hết các món ăn ngon ở Trung Quốc đã có mặt tại các quán ăn và nhà hàng Việt Nam từ bình dân đến cao cấp. Ui thế bạn đã biết tên các món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung của nó là gì chưa nhỉ? Biết đâu người phục vụ là người Trung thì bạn phải học ngay cùng trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK nhé!

Tên các món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung thường gặp

白饭/ 米饭(báifàn/ mǐfàn) Cơm trắng

粽子(zòngzi) Bánh tét

hinh-anh-ten-cac-mon-trung-quoc-bang-tieng-trung-1

锅贴(guōtiē) Món há cảo chiên

烧卖(shāomài) Xíu mại

馒头(mántou) Bánh mạc thầu ( Không có nhân bên trong )

肉包/ 菜包(ròubāo/càibāo) Bánh bao nhân thịt, nhân rau củ

鲜肉馄饨(xiānròu húntun) Hoành thánh thịt bằm

蛋炒饭(dàn chǎofàn) Cơm chiên trứng

扬州炒饭(yángzhōu chǎofàn) Cơm chiên dương châu

生煎包(shēngjiānbāo) Bánh bao chiên

葱油饼(cōngyóu bǐng) Bánh kẹp hành chiên

鸡蛋饼(jīdàn bǐng) Bánh trứng

肉夹馍(ròu jiā mó) Bánh mì sandwich theo phong cách Trung Quốc kẹp thịt bên trong

白粥/ 清粥/ 稀饭(báizhōu/ qīngzhōu/ xīfàn) Cháo trắng

皮蛋瘦肉粥(pídàn shòuròu zhōu) Cháo trắng nấu với hột vịt bích thảo cùng thịt nạc

及第粥(jídì zhōu) Cháo lòng

艇仔粥(tǐngzǎi zhōu) Cháo hải sản

hinh-anh-ten-cac-mon-trung-quoc-bang-tieng-trung-2

鸳鸯火锅(yuānyāng huǒguō) Lẩu uyên ương ( Nước lẩu có hai màu )

麻辣烫(málà tàng) Món súp cay nấu cùng hỗn hợp nhiều đồ ăn.

番茄蛋汤(fānqié dàn tāng) Canh cà chua nấu trứng

榨菜肉丝汤(zhàcài ròusī tāng) Canh su hào nấu thịt bằm

酸辣汤(suānlà tāng) Canh chua cay

酸菜粉丝汤(suāncài fěnsī tāng) Súp bún tàu nấu với cải chua

黄豆排骨汤(huángdòu páigǔ tāng) Canh đậu nành nấu sườn non

白灼菜心(báizhuó càixīn)  Món cải rổ xào

蚝油生菜(háoyóu shēngcài) Xà lách xào dầu hào

芹菜炒豆干(qíncài chǎo dòugān) Rau cần xào đậu phụ

龙井虾仁(lóngjǐng xiārén) Tôm lột vỏ xào

芙蓉蛋(fúróng dàn) Món trứng phù dung

青椒玉米(qīngjiāo yùmǐ) Món bắp xào

Bộ từ vựng món ăn Trung Quốc bằng tiếng Trung

鱼丸汤(yúwán tāng) Súp cá viên

汤饭/ 泡饭(tāngfàn/ pàofàn) Món cơm chan súp

豆腐脑(dòufǔnǎo) Món đậu phụ sốt tương

过桥米线(guòqiáo mǐxiàn) Món mì nấu với lẩu hoa ( sợi mì làm từ gạo )

肠粉(chángfěn) Bánh cuốn ( Món bánh cuốn có nhân tôm, xá xíu được bọc bởi lớp da làm từ gạo ).

牛肉拉面(niúròu lāmiàn) Mì thịt bò

打卤面(dǎlǔ miàn) Mì có nước sốt đậm đặc

葱油拌面(cōngyóu bànmiàn) Mì sốt dầu hành

雪菜肉丝面(xuěcài ròusī miàn) Mì nấu với cải chua cùng thịt bằm

hinh-anh-ten-cac-mon-trung-quoc-bang-tieng-trung-3

Mì hoành thánh – Tên tiếng Trung các món ăn Trung Quốc

云吞面(yúntūn miàn) Mì hoành thánh

蚝油炒面(háoyóu chǎomiàn) Mì xào dầu hào

干炒牛河粉(gānchǎo niú héfěn) Mì phở xào thịt bò ( Sợi mì phở làm từ gạo )

Trên đây là một số từ vựng tiếng Trung về món ăn Trung Quốc. Nếu bạn có dịp sang Trung Quốc thì thử các món này với hương vị nguyên vẹn của nó nhé. Bởi vì khi vào Việt Nam, một số món có thể được cải biến để phù hợp với khẩu vị người Việt đó bạn!

Chúc bạn ăn ngon và học tiếng Trung thật tốt cùng THANHMAIHSK nhé!

Xem thêm:

 

Tham gia các khóa học tiếng Trung tại THANHMAIHSK để chinh phục tiếng Trung nha!

16 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề đi tàu hỏa

Hình ảnh từ vựng tiếng Trung chủ đề đi tàu hỏa 1
Rate this post

Học từ vựng tiếng Trung chủ đề đi tàu hỏa đầy đủ và phổ biến nhất. Mẫu câu thường dùng khi bạn đi tàu hỏa bằng tiếng Trung nhé!

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-chu-de-di-tau-hoa-1

Bài học hôm nay mà trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK giới thiệu các từ vựng tiếng Trung chủ đề đi tàu hỏa nhé! Bạn nào có dịp sang Trung Quốc sẽ thấy tàu hỏa là phương tiện sử dụng rất phổ biến tại đây. Chúc các bạn học tập vui vẻ nha!

Bài học tiếng Trung chủ đề đi tàu hỏa

Từ vựng tiếng Trung tại Ga tàu

Bãi xuất phát 发车场 fāchēchǎng

Bảng giờ tầu chạy 行车时刻表 xíngchē shíkè biǎo

Bảng thời gian, bảng giờ 时刻表 shíkè biǎo

Buồng lái tầu 列车司机室 lièchē sījī shì

Cảnh sát trên tầu 乘警 chéngjǐng

Căng tin 小卖部 xiǎomàibù

Cầu đường sắt 铁路桥 tiělù qiáo

Chạy ra khỏi ga 开出车站 kāi chū chēzhàn

Chạy vào ga 开进车站 kāi jìn chēzhàn

Chỗ ngồi cạnh cửa sổ 靠窗座位 kào chuāng zuòwèi

Chỗ ngồi sát lối đi 靠通道的座位 kào tōngdào de zuòwèi

Công nhân viên đường sắt 铁路职工 tiělù zhígōng

Cửa soát vé 检票口 jiǎnpiào kǒu

Đặt vé ghế cứng 订硬席票 dìng yìng xí piào

Đặt vé nằm 订卧铺票 dìng wòpù piào

Đèn tín hiệu đường cắt ngang 道口信号机 dàokǒu xìnhào jī

Điểm cuối đường sắt 轨头 guǐ tóu

Đúng giờ 准点 zhǔndiǎn

Đường để lên xuống tầu (上下)车道 (shàngxià) chēdào

Đường ray 铁轨 tiěguǐ

Đường sắt 铁路 tiělù

Đường sắt trên cao 高架铁路 gāojià tiělù

Đường tầu chạy 铁路车道 tiělù chēdào

Ga cuối cùng 终点站 zhōngdiǎn zhàn

Ga đầu mối 枢纽站 shūniǔ zhàn

Ga đến 到达站 dàodá zhàn

Ghế cứng 硬席 yìng xí

Ghế cứng, giường cứng 硬席卧铺 yìng xí wòpù

Giá để hành lý 行李架 xínglǐ jià

Gián đoạn giao thông đường sắt 铁路交通的中断 tiělù jiāotōng de zhōngduàn

Giường dưới 下铺 xià pù

Giường hạng nhất 头等卧铺 tóuděng wòpù

Giường mềm 软卧 ruǎnwò

Giường nằm 卧铺, 铺位 wòpù, pùwèi

Giường trên 上铺 shàng pù

Hành lang 过道 guòdào

Hành lý 行李 xínglǐ

Hành lý gửi theo toa 托运的行李 tuōyùn de xínglǐ

Hành lý mang theo người 随身行李 suíshēn háng lǐ

Hành lý quá trọng lượng quy định 超重行李 chāozhòng xínglǐ

Hóa đơn hành lý 行李票 xínglǐ piào

Khởi hành 发车 fāchē

Kịp chuyến tầu 赶上火车 gǎn shàng huǒchē

Máy bán vé tự động 自动售票机 zìdòng shòupiàojī

Muộn giờ 晚点 wǎndiǎn

Người bán hàng rong trong nhà ga 车站小贩 chēzhàn xiǎofàn

Người bán vé 售票员 shòupiàoyuán

Người lái tầu 火车司机 huǒchē sījī

Nhân viên báo tín hiệu 信号工 xìnhào gōng

Nhân viên bốc vác 搬运工 bānyùn gōng

Nhân viên phục vụ trên tầu 乘务员 chéngwùyuán

Nhân viên quản lý kho hành lý 行李寄存处管理员 xínglǐ jìcún chù guǎnlǐ yuán

Nhân viên sân bãi 车场工作人员 chēchǎng gōngzuò rényuán

Nhân viên soát vé 查票员, 检票员 chá piào yuán, jiǎnpiào yuán

Nhân viên trên tầu 列车员 lièchēyuán

Nhỡ tầu 误车 wù chē

Nơi gửi hành lý 行李寄存处 xínglǐ jìcún chù

Phòng chờ tầu 候车室 hòuchē shì

Phòng giữ đồ thất lạc 失物招领处 shīwù zhāolǐng chù

Phòng hành lý 行李房 xínglǐ fáng

Phòng trà trong nhà ga 车站茶点室 chēzhàn chádiǎn shì

Quầy bán vé 售票处 shòupiào chù

Quầy bar trong nhà ga 车站酒吧 chēzhàn jiǔbā

Quầy thông tin 问询处 wèn xún chù

Say tầu xe 晕火车 yūn huǒchē

Sân ga (nơi tầu lăn bánh) 发车站台 fāchē zhàntái

Soát vé 检票, 查票 jiǎnpiào, chá piào

Tầu chậm 慢车 mànchē

Tầu hỏa 列车 lièchē

Tầu hỏa cao tốc 高速列车 gāosù lièchē

Tầu hỏa chạy quanh thành phố 市郊往返列车 shìjiāo wǎngfǎn lièchē

Tầu tốc hành 特快列车 tèkuài lièchē

Thềm, bục xuống tầu 下客站台 xià kè zhàntái

Thềm ga, sân ga 站台 zhàntái

Thời gian đến 到达时间 dàodá shíjiān

Thời gian tầu chuyển bánh 开车时间 kāichē shíjiān

Toa ăn 餐车 cānchē

Toa ăn nhanh 快餐餐车 kuàicān cānchē

Toa ăn nhẹ 便餐餐车 biàncān cānchē

Toa có giường ngủ 卧车 wòchē

Toa hành lý 行李车 xínglǐ chē

Toa thường 普通车厢 pǔtōng chēxiāng

Toa xe 车厢 chēxiāng

Toa xe cấm hút thuốc 无烟车厢 wú yān chēxiāng

Toa xe chở nhân viên phục vụ trên tầu 乘务员车 chéngwùyuán chē

Trưởng ga 站长 zhàn zhǎng

Trưởng tầu 行车主任, 列车长 xíngchē zhǔrèn, lièchē zhǎng

Tuyến đường sắt chính 铁路干线 tiělù gànxiàn

Vào ga 进站 jìn zhàn

Vé giường nằm 卧铺票 wòpù piào

Vé hành khách thường 普通客票 pǔtōng kèpiào

Vé khứ hồi 往返票 wǎngfǎn piào

Vé một lượt 单程票 dānchéng piào

Vé tầu 车票 chēpiào

Vé tầu nhanh 快车票 kuài chē piào

Vé vào ga, vé đưa tiễn 站台票 zhàntái piào

Xe vận chuyển hành lý 行李运送车 xínglǐ yùnsòng chē

Xin mời đi tầu! 欢迎乘坐! huānyíng chéngzuò!

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-chu-de-di-tau-hoa-2

Từ vựng tiếng Trung chủ đề nhà ga

Mẫu câu giao tiếp tại nhà ga

Mỗi ngày có mấy chuyến đi Bắc Kinh?
每天有几列火车到大北京?
Měi tiān yǒu jǐ liè huǒ chē dào dá Běi Jīng ?

Đây là vé tàu của tôi.
这是我的车票。
zhè shì wǒ de chē piào .

Xin chỉ giúp tôi người phụ trách xe.
请告诉我车箱负责同志。
Qǐng gào sù wǒ chē xiāng fù zé tóng zhì .

Tôi muốn đổi chỗ ngồi có được không?
我想换座位可以吗?
wǒ xiǎng huàn zuò wè kě yǐ mā ?

Ga tới là ga gì?
下一站是什么站?
xià yí zhàn shì shénme zhàn ?

Mấy giờ thì tới Bắc Kinh?
几点能到达北京?
jǐ diǎn néng dào dá Běi Jīng ?

Tàu đi Bắc Kinh 3 giờ khởi hành
去的北京火车三点出发。
qù de Běi Jīng sān diǎn chū fā.

Đoàn tàu này dừng lại khoảng mấy phút?
这列火车要停下几分钟?
zhè liè huǒ chē yào tíng xià jǐ fēn zhōng ?

Chỗ ngồi của tôi ở đâu?
我座位在什么地方?
wǒ zuò wèi zài shénme dì fāng ?

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng THANHMAIHSK nhé!

Học từ vựng tiếng Trung về tàu hỏa

Xem thêm:

07 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề độc thân cho những ai FA

Hình ảnh Từ vựng tiếng Trung chủ đề độc thân cho những ai FA 2
Rate this post

Từ vựng tiếng Trung chủ đề độc thân cho những người còn FA. Biết đâu, sau khi trút bầu tâm sự chuyện FA bạn lại có người yêu thì sao?

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-chu-de-doc-cho-nhung-ai-fa-1

Cùng học tiếng Trung cùng THANHMAIHSK để luôn cập nhật những thông tin bài học bổ ích mỗi ngày nhé! Bài học hôm nay sẽ dành cho những ai còn độc thân. Biết đâu, đăng lên Facebook thì ai đó sẽ hiểu và bạn sẽ có gấu thì sao nhỉ?

Các từ vựng tiếng Trung chủ đề FA

单身/Dānshēn/ Độc thân

单身狗/dānshēn gǒu/ Cẩu độc thân/ FA

谈恋爱/tán liàn’ài/ Yêu đương

孤独/gūdú/ Cô độc

快乐/kuàilè/ Vui vẻ

约会/yuēhuì/ Hẹn hò

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-chu-de-doc-cho-nhung-ai-fa-2

18 từ vựng tiếng Trung chủ đề FA

找女朋友/zhǎo nǚ péngyǒu/ Tìm bạn trai

找男朋友/zhǎo nán péngyǒu/ Tìm bạn gái

单身主义/dānshēn zhǔyì/ Chủ nghĩa độc thân

打光棍/dǎ guāng gùn/ Sống độc thân

过单身生活/guò dānshēn shēnghuó/ Trải qua cuộc sống độc thân

脱离单身/tuōlí dānshēn/ Thoát FA

找不到老婆/zhǎo bù dào lǎopó/ Không tìm được vợ

没人要/méi rén yào/ Không có ai cần

剩男/shèng nán/ Trai ế

剩女/shèngnǚ/ Gái ế

Cùng cập nhật thêm thật nhiều bài học từ vựng : Tại đây nhé!

THANHMAIHSK sẽ cùng bạn chinh phục tiếng Trung Quốc tốt nhất.

Đừng quên đăng ký thông tin để được tư vấn các khóa học tiếng Trung cho mình nhé!

Xem thêm:

20 Th3

Bảng đối chiếu chữ giản thể và phồn thể trong tiếng Trung

Bảng đối chiếu chữ giản thể và phồn thể trong tiếng Trung
5 (100%) 1 vote

THANHMAIHSK xin gửi bạn bảng đối chiếu chữ giản thể và phồn thể trong tiếng Trung để bạn tiện theo dõi và nhận biết được mặt chữ nhé!

Chữ Hán có hai cách viết đó là chữ giản thể và chữ phồn thể. Về cách đọc thì hai kiểu chữ này không khác nhưng cách viết thì khác nhau. Điều này bạn sẽ biết rõ khi được học viết của khóa cơ bản tiếng Trung cho người mới học. Vậy chữ giản thể và phồn thể là gì, sự khác nhau ở cách viết ra sao, bạn cùng tham khảo bài viết này nhé!

Chữ Hán giản thể: là một trong hai cách viết tiêu chuẩn của chữ Hán hiện nay. Cách viết này được chính phủ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa giản hóa từ chữ Hán phồn thể nhằm tăng tỷ lệ biết chữ và đơn giản hóa cách viết chữ Hán. Trung văn giản thể được sử dụng ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Singapore và Malaysia. Tuy nhiên, đây là một trong nhiều cách đơn giản hóa chữ Hán đã được thực hiện trong nhiều thế kỷ qua.

Loại chữ Hán giản thể này được tạo ra bằng cách giảm số nét viết của nhiều chữ Hán truyền thống. Nhiều chữ

được đơn giản hóa bằng cách áp dụng các quy luật thông thường, ví dụ như bằng cách thay thế một số bộ bằng bộ khác gần (theo cách mà chữ Hán đã được sáng tạo ra, đặc biệt là chữ biểu thị âm và ý nghĩa). Nhiều chữ được đơn giản hóa không theo quy tắc và nhiều chữ được đơn giản hóa thì không đồng dạng với chữ truyền thống.

Chữ Hán phồn thể, trong khi đó, được sử dụng ở Hồng Kông, Macau, Đài Loan và bởi nhiều cộng đồng Hoa kiều. Gần đây chữ Hán giản thể dần dần giành được sử phổ biến trong cộng đồng Hoa kiều do ngày càng có nhiều người Trung Quốc di cư ra nước ngoài.

Dưới đây là bảng so sánh khoảng 250 chữ Hán giữa phồn thể và giản thể để các bạn khi học tiếng Trung có thể nhận biết và đừng nghĩ là người khác viết sai nhé!

hinh-anh-bang-doi-chieu-chu-gian-va-phon-trong-tieng-trung-1

bang-doi-chieu-chu-gian-va-phon-trong-tieng-trung-2

bang-doi-chieu-chu-gian-va-phon-trong-tieng-trung-3

bang-doi-chieu-chu-gian-va-phon-trong-tieng-trung-4

Xem thêm:

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THANHMAIHSK
Cơ sở 1: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN
Điện thoại: 04 38359969. Hotline: 0931715889

Cơ sở 2: 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM
Điện thoại: 08 66819261. Hotline: 0914506828

Cơ sở 3: Số BT11 Lô 16A1 Làng Việt Kiều Châu Âu Mộ Lao Hà Đông Hà Nội
Điện thoại: 0985.887.935

Cơ sở 4: Giảng đường D2 Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Hotline: 04 38359969

16 Th3

Từ vựng tiếng Trung về điện

Hình ảnh từ vựng tiếng trung về điện 2
Rate this post

Từ vựng tiếng Trung về điện, full từ mới về các loại thiết bị điện. Học từ vựng về chuyên ngành điện cùng THANHMAIHSK.

Từ vựng luôn là bài học tiếng Trung thường xuyên của chúng ta dù bạn có học tiếng Trung căn bản hay tiếng Trung nâng cao. Bài học hôm nay của THANHMAIHSK từ vựng tiếng Trung về điện sẽ giúp bạn gọi tên các thiết bị điện trong gia đình nhé!

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-ve-dien-1

Từ vựng tiếng Trung về các thiết bị điện

Tiếng Trung Pjnyin Tiếng Việt
摩擦带,绝缘胶带 /mó ca dài , jué yuán jiao dài/ Băng dán
开关插座板 /kai guan cha zuò băn/ Bảng điện có công tắc và ổ cắm
小型电路开关 /xiăo xíng diàn lù kai guan/ Bộ ngắt điện dòng nhỏ
铁锤 /tiĕ chuí/  Cái búa
灯座 /deng zuò/ Chuôi bóng đèn
断路器 /duàn lù qì/ Cái ngắt điện
开关 /kai guan/ Công tắc
灯光开关  /deng guang kai guan/ Công tắc đèn
旋转开关  /xuán zhuăn kai guan / Công tăc vặn
插头 /cha tóu/ phích cắm
保险丝 /băo xiăn si/  Cầu chì
日光灯座 /rì guang deng zuò/ Chuôi đèn ống neon
三核心电线 /san hé xin diàn xiàn/ Dây cáp ba lõi
铅线 /qian xiàn/ Dây chì
铜导线 /tóng dăo xiàn/ Dây dẫn bằng đồng
高电力导线 /gao diàn lì dăo xiàn/ Dây dẫn cao thế
伸缩电线 /shen suo diàn xiàn/ Dây dẫn nhánh
电子用具 /diàn zi yòng jù/ Dụng cụ sửa điện
热塑性电缆 /rè sù xìng diàn lăn/ Dây cáp điện chịu nhiệt
多功能测试表 /duo gong néng cè shì biăo/ Đồng hồ đa năng
电表 /diàn biăo/ Đồng hồ điện
高电压传输线 /gao diàn ya chuán shū xiàn/ Đường dây dẫn cao thế
电流 /diàn liú/ Đường dây truyền tải
球形电灯 /qiú xíng diàn deng/ Đèn bóng tròn
日光灯 /rì guang deng/ Đèn neong
接地插座 /jie dì cha zuò/ ổ điện có dây nối đất
地板下插座 /dì băn xià cha zuò/ ổ điện ẩn dưới sàn
墙上插座 /qiáng shàng cha zuò/ ổ điện tường
熔断器  /róng duàn qì/ ổ cầu chì
适配器  /shì pèi qì/ ổ tiếp hợp
断线钳子 /duàn xiàn qián zi/ kìm bấm dây
胡桃钳 /hú táo qián/ kìm
尖嘴钳 /jian zuĭ qián/ kìm mũi nhọn
剥皮钳 /bo pì qián/ kìm tuốt vỏ
典雅器 /diăn yă qì/ máy ổn áp
点烙铁 /diăn lào tiĕ/  mỏ hàn điện
安全帽 /an quán mào/ mũ an toàn dành cho CN
电缆夹子 /diàn lăn jiá zi/ nẹp cáp
插头 /cha tóu/ phích cắm
伸缩插头 /shen suo cha tóu/ phích cắm (ở một đầu của dây dẫn nhánh)
三相插座 /san xiang cha zuò/ phích cắm ba pha
接地插座 /jie dì cha zuò/ phích cắm có tiếp đất
螺丝起子 /luó si qĭ zi/ tua vít
四点螺丝起子  /sì diăn luó si qĭ zi/ tua vít bốn chiều
结合/导火线 /jié hé / dăo huǒ xiàn nối cầu chì

Từ vựng tiếng Trung về thiết bị điện

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-ve-dien-2

Tiếng Trung là một trong những ngôn ngữ phổ biến trên thế giới. Đối với những bạn học chuyên ngành tiếng Trung thì cơ hội việc làm rất đa dạng, bạn sẽ phát huy được hết khả năng của mình. Hoặc đối với bạn học các chuyên ngành khác thì bạn có ngoại ngữ sẽ rất tốt cho bạn để thăng tiến trong công việc. Bài học từ vựng tiếng Trung chuyên ngành điện hôm nay sẽ giúp bạn tìm hiểu được về hệ thống điện trong ngôi nhà mình, các bạn học điện sẽ có thêm kiến thức cho ngành của mình nha!!!!

Đừng quên ghé vào website của Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK để cập nhật những bài học mới nhé!

Xem thêm:

  • Từ vựng tiếng Trung chủ đề

TRUNG TAM TIENG TRUNG THANHMAIHSK

Cơ sở 1: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN
Điện thoại: 04 38359969. Hotline: 0931715889

Cơ sở 2: 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM
Điện thoại: 08 66819261. Hotline: 0914506828

Cơ sở 3: Số BT11 Lô 16A1 Làng Việt Kiều Châu Âu Mộ Lao Hà Đông Hà Nội
Điện thoại: 0985.887.935

Cơ sở 4: Giảng đường D2 Đại học Kinh Tế Quốc Dân Hà Nội
Hotline: 04 38359969

07 Th2

Từ vựng tiếng Trung chủ đề Valentine 14/2

Hình ảnh Từ vựng tiếng Trung chủ đề Valentine 14/2 1
Rate this post

Valentine chắc hẳn các couple đang rất háo hức đúng không nhỉ? Chả mấy ngày nữa là đến rồi, bạn đã chuẩn bị gì cho người ấy của mình chưa. Chúng mình thì không giúp được gì ngoài việc giúp bạn học tiếng Trung cả hihi Và bài học hôm nay chúng tớ gửi đến bạn đó là một số từ vựng tiếng Trung chủ đề Valentine 14/2 nha!

hinh-anh-tu-vung-tieng-trung-chu-de-valentine-142-1

Hãy dành cho nhau những lời chúc Valentine cho người ấy cùng món quà ý nghĩa nhé!

STT Từ tiếng Việt Từ tiếng Trung Phiên âm
1 Hẹn hò 约会  Yuēhuì
2 Hôn  吻 Wěn
3  Trái tim Xīn
4 Ôm 拥抱 Yǒngbào
5 Sô-cô-la  巧克力 Qiǎokèlì
6 Hoa  Huā
7  Yêu Ài
8 Cầu hôn 求婚  Qiúhūn
9 Hoa hồng 玫瑰花 Méiguī huā
10 Tỏ tình  表白 Biǎobái
11 Nước hoa 香水 Xiāngshuǐ
12 Tặng Sòng
13  Quà 礼物 Lǐwù
14 Valentine  情人节 Qíngrén jié
15 Hẹn hò 约 会 yuē huì
16 Hoa hồng 玫 瑰 méi guī
17 Kẹo 糖 果  táng guǒ
18 Xin đừng quên em 勿 忘 我 wù wàng wǒ
19 Tình đầu 初 恋 chū liàn
20 Tiếng sét ái tình  一 见 钟 情 yī jiàn zhōng qíng
21 Thiệp valentine  情 人 节 卡 片 qíng rén jié kǎ piàn
22 Bữa tối dưới ánh nến  烛 光 晚 餐 zhú guāng wǎn cān
23 Yêu thật lòng  真 爱 zhēn ài
24 Cảm giác kỳ diệu 奇 妙 的 感 觉 qí miào de gǎn jué
25 Nỗi đau ngọt ngào 甜 蜜 的 痛 苦 tián mì de tòng kǔ
26 Trời sinh một cặp  天 生 一 对 tiān shēng yī duì
27 Kết thúc có hậu 大 团 圆 结 局 dà tuán yuán jié jú
28 Trái tim ngọt ngào 甜 心 tián xīn
29 Người yêu 爱 人 ài rén
30 Thần tình yêu Cupid 爱 神 丘 比 特 ài shén qiū bǐ tè
31 Lãng mạn 浪 漫 làng màn
32 Say tình 醉 心 zuì xīn
33 Lời thề hẹn 誓 言 shì yán
34 Chung thủy 忠 心 zhōng xīn
35 Mãi mãi/vĩnh hằng 永 恒  yǒng héng

Hình ảnh Từ vựng tiếng Trung chủ đề Valentine 14/2 2

Cùng THANHMAIHSK cùng học những chủ đề tiếng Trung hay nhé!

Mỗi ngày chúng tớ sẽ update rất nhiều bài học tiếng Trung cơ bản và nâng cao mới nhé! Các bạn hãy theo dõi thường xuyên website của chúng mình nhé!

XEM THÊM:

24 Th1

Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ

Hình ảnh Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ
Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ
5 (100%) 2 votes

Học tiếng Trung để nhớ được từ khá là lâu, với số lượng từ vựng lớn thì để nhớ được thì bạn cần có các phương pháp học từ vựng tiếng Trung mới, giúp trí óc được kích thích, gây ấn tượng mạnh. Học qua hình ảnh chính là cách tốt nhất để giúp cho bộ não của bạn nhớ được từ vựng. Hôm nay, THANHMAIHSK đã tổng hợp một số từ vựng tiếng Trung bằng hình ảnh theo các chủ đề cơ bản. Mỗi ngày chúng tớ sẽ làm 1 bài, các bạn nhớ update website thường xuyên nha!

  1. Cách trạng thái cảm xúc trong tiếng Trung

hoc-tieng-trung-bang-hinh-anh-1

2. Từ vựng tiếng Trung các loại phương tiện

hoc-tieng-trung-bang-hinh-anh-2

hoc-tieng-trung-bang-hinh-anh-3

3. Từ vựng tiếng Trung chủ đề con vật

Hình ảnh Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ 4

Học tiếng Trung qua hình ảnh với THANHMAIHSK

Hình ảnh Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ 5

4. Từ vựng tiếng Trung chủ đề rau củ

Hình ảnh Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ 6

5. Từ vựng tiếng Trung chủ đề dụng cụ học tập

Hình ảnh Học tiếng Trung qua hình ảnh sinh động dễ nhớ 7

Các bạn thấy việc học tiếng Trung qua hình ảnh như này có thích hơn không? Hình ảnh nhiều màu sắc sẽ giúp bạn nhớ sâu hơn rất nhiều đó nhé!

Xem thêm: Học từ vựng Hallowen qua hình ảnh

Tiếc gì một like cho chúng tớ lấy động lực chứ nhỉ?

06 Th1

Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ

Hình ảnh Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ 1
Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ
5 (100%) 1 vote

Từ vựng tiếng Trung về các loại xe, phương tiện giao thông, tên các loại xe trong tiếng Trung như nào? Học từ vựng tiếng Trung cùng với THANHMAI HSK nhé!

Đến học tại trung tâm dạy tiếng Trung THANHMAIHSK, các bạn sẽ được thử sức với rất nhiều chủ đề khác nhau trong cuộc sống, giao tiếp tối đa, sử dụng tiếng Trung mọi lúc mọi nơi để nâng cao khả năng nói tiếng Trung của mình. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng học từ vựng tiếng Trung với chủ đề rất quen thuộc, ngày nào chúng ta cũng tiếp xúc đó là xe cộ, bạn đã biết tên các loại xe trong tiếng Trung nói như nào chưa, chúng ta cùng học nhé!

1.自行车 Zìxíngchē: Xe đạp

2.摩托车 Mótuō chē: Xe máy

3.汽车 Qìchē: Xe hơi

4.公共汽车 Gōnggòng qìchē: Xe buýt

5.卡车 Kǎchē: Xe tải

6.拖拉机 Tuōlājī: Máy kéo

7.火车 Huǒchē: Xe lửa

Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ

Hình ảnh Từ vựng tiếng Trung chủ đề xe cộ 1

8.坦克 Tǎnkè: Xe tăng

9.高速列车 Gāosù lièchē: tàu cao tốc

10.船 Chuán: Tàu thủy, thuyền

11.潜水艇 Qiánshuǐ tǐng: Tàu ngầm

12.直升机 Zhíshēngjī: Máy bay lên thẳng

13.飞机 Fēijī: Máy bay

14.火箭 Huǒjiàn: Tên lửa

12 消防车 xiāofángchē: Xe cứu hoả

13 救护车 Jiùhùchē: Xe cấp cứu

14 警车 Jǐngchē: Xe công an

15. 山地自行车 shāndì zìxíngchē: xe đạp địa hình

16. 地铁 dìtiě: tàu điện ngầm

17. 货运车 huò yùn chē: xe chở hàng

18. 滑板车 huábǎn chē: xe tay ga

19. 童车 tóngchē: xe đẩy trẻ em

20. 三轮车 sānlúnchē: xe ba bánh

Bạn biết loại xe nữa nào nhỉ, nói cho chúng tớ tên các loại xe bằng tiếng Trung nhé! Trau dồi từ vựng rất quan trọng khi học tiếng Trung để tăng khả năng phản xạ giao tiếp. Tự học tiếng Trung rất tốt nhưng bạn đừng quên tìm cho mình địa chỉ trung tâm tiếng Trung tốt để học một cách bài bản nhé!

Xem thêm:

29 Th12

Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất

Hình ảnh Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất 1
Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất
5 (100%) 1 vote

Tặng bạn những lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung hay và ý nghĩa nhất. Chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Hoa là một cách hoc tieng Trung ứng dụng hiệu quả.

Hình ảnh Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất 2

Sinh nhật là dịp đặc biệt của mỗi người. Ai cũng muốn có được những lời chúc thật hay và ý nghĩa. Bạn muốn mình sẽ gây được ấn tượng với những lời chúc đặc biệt và độc đáo nhất. Lời chúc cũng là những tâm tư tình cảm mà bạn dành cho bạn bè và người thân yêu của mình. Bạn đang học tiếng Trung, vậy thì hãy dành cho người ấy những lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung hay nhất nhé! Cùng lưu lại để làm món quà tuyệt vời nha!

1.生日快乐!/shēngrì kuàilè!/: Sinh nhật vui vẻ!

2.祝一切顺利!/zhù yíqiè shùnlì!/: Chúc mọi việc thuận lợi!

3.祝贺你!/zhùhè nǐ!/: Xin chúc mừng bạn!

Hình ảnh Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất 3

4.祝你万事如意!/zhù nǐ wànshì rúyì!/: Chúc bạn vạn sự như ý!

5.祝你健康!/zhù nǐ jiànkāng!/: Chúc bạn mạnh khỏe!

6.祝您万寿无疆!/zhù nín wànshòuwújiāng!/: Chúc cụ sống lâu muôn tuổi!

7.祝你家庭幸福!/zhù nǐ jiātíng xìngfú!/: Chúc bạn gia đình hạnh phúc!

Hình ảnh Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất 4

Xem thêm: Lời chúc thầy cô ấm áp nhất

8.祝你好运!/zhù nǐ hǎo yùn!/: Chúc bạn may mắn!

9.一团和气!/yìtuánhéqì!/: Chúc 1 nhà hòa thuận!

10.心想事成!/xīn xiǎng shì chéng!/: Muốn sao được vậy!

11.从心所欲!/cóngxīnsuǒyù!/: Muốn gì được nấy!

Hình ảnh Lời chúc sinh nhật bằng tiếng Trung ý nghĩa nhất 5

12.大展宏图!/dà zhǎn hóngtú!/: Sự nghiệp phát triển!

13.东成西就!/dōng chéng xī jiù!/: Thành công mọi mặt!

Vậy là chỉ với 13 câu chúc mừng sinh nhật bằng tiếng Trung, bạn sẽ có thể tặng cho rất nhiều người, vừa hay mà lại còn ý nghĩa nữa chứ. Những loi chuc sinh nhat bang tieng trung đôi khi còn quý giá hơn những món quà rất nhiều bởi đó là cả tấm lòng của chúng mình.

Học tiếng Hoa cũng có lợi đúng không nhỉ, cùng với trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK học tập nhiều hơn nữa nha!

15 Th7

Vương Triều Hoàng Kim nhất trong lịch sử Trung Quốc

Rate this post

Sau thời đại vua Tần là thời kỳ hoàng kim, rực rỡ nhất của vương triều Hán. Triều đại Hán gồm có Tây Hán b( 206 – 25 trước công nguyên ), kinh đô là Tràng An và Đông Hán ( 25 – 220 ) kinh đô ở Lạc Dương.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thời kỳ Tây Hán , bắt đầu với Hán Cao Tổ Lưu Bang. Cao Tổ (Lưu Bang) vốn là một nông dân vô học, làm đình trưởng (như cai trạm) thời nhà Tần, nhờ bọn sĩ Tiêu Hà, Trương Lương, Hàn Tín, Trần Bình, Anh Bố, Bành Việt… mà thắng được Sở Bá Vương. Ông cho đó là công lao của mình và không cần dùng đến họ nhưng rồi ông ta cũng phải nhận rằng có thể ngồi trên lưng ngựa mà chiếm thiên hạ, chứ không thể ngồi trên lưng ngựa mà trị thiên hạ, nên phải nghe lời Thúc Tôn Thông, Lục Giả, Lịch Tự Cơ theo phép tắc thời trước mà đặt ra triều nghi, từ đó triều đình mới có trật tự, có vẻ tôn nghiêm.


Tuy nhiên ông vẫn cấm đạo Nho, vẫn không bỏ hiệp thư (lệnh đốt sách Nho); mà cũng như Tần Thủy Hoàng, rất mê Đạo giáo. Trong 7 năm trị vì Hán Cao Tổ đã tăng cường ách thống trị tập quyền trung ương, chế định một loạt phương châm chính trị “cùng nghỉ với dân”, đã củng cố ánh thống trị của mình. Năm 159 trước công nguyên, sau khi Hán Cao Tổ băng hà, Huệ đế kế vị, nhưng lúc đó quyền lực thực tế đã nằm trong tay hoàng hậu Hán Cao Lã Trĩ. Hoàng hậu Lã Trĩ nắm quyền trong 16 năm, là một trong số ít những phụ nữ nắm quyền thống trị trong lịch sử Trung Quốc. Năm 183 trước công nguyên, Văn Đế kế vị, ông và người con là Cảnh Đế  ( năm 156-143 trước công nguyên ) tiếp tục thi hành phương châm chính sách “cùng nghỉ với dân”, giảm bớt thuế khóa, khiến cho đế chế nhà Hán phát triển hưng thịnh, các nhà sử học gọi thời kỳ này là “Văn Cảnh chi trị”. Tuy nhiên, Văn đế hiền quá, thiếu cương quyết, bọn chư hầu dần dần kiêu căng, Hung Nô càng không kiêng nể, do đó, Cảnh đế trong 16 năm cầm quyền phải lo dẹp một cuộc nổi loạn của bảy chư hầu ở Ngô, Sở, Triệu… và đối phó với Hung Nô , mở rộng phạm vi thống trị của vương triều nhà Hán, đảm bảo cho phát triển kinh tế, văn hóa của vùng miền bắc nhà Hán. Vũ đế lúc cuối đời ngừng các cuộc chinh chiến, chuyển sang ra sức phát triển nông nghiệp, làm cho kinh tế nhà Hán tiếp tục phát triển. Sau đó Chiêu Đế kế vị tiếp tục phát triển kinh tế, làm cho nhà Hán thịnh vượng tới đỉnh cao.

Sau 38 năm thi hành chính sách “Cùng nghỉ với dân” của Chiêu Đế và Tuyên Đế, nhà Hán không ngừng đi lên , phát triển hưng thịnh nhân dân đủ cơm no áo mặc, hạnh phúc bình ổn. Kinh tế, chính trị ổn định làm cho ngành thủ công, thương nghiệp, văn nhân nghệ thuật cũng như khoa học tự nhiên có bước phát triển vượt bậc. Cùng với khoa học-kỹ thuật được nâng cao làm cho năng suất của các ngành thủ công với luyện kim và dệt làm chính thời Tây Hán được nâng cao rất lớn, ngành thủ công phát triển đã thúc đẩy ngành thương nghiệp phồn thịnh, thông qua con đường tơ lụa đã mở ra sự giao lưu các mặt ngoại giao, thương mại…với các nước Tây Á Nhưng rồi vì hoạn quan và ngoại thích, Hán bị Vương Mãng (một ngoại thích) thoán quyền, mới đầu tự xưng là Giả Hoàng đế (nghĩa là thay quyền Hoàng đế), sau tiến hẳn ngôi vua, đổi quốc hiệu là Tân vào năm thứ 8 công nguyên.

Thời kỳ là Đông Hán do Hán Quang Vũ đế Lưu Tú sáng lập. Ông thiên đô qua Lạc Dương, nên nhà Hậu Hán cũng có tên là Đông Hán. Cũng như Thương, Chu, thời nào yếu thì dời đô qua Đông. Năm thứ 2 Kiến Vũ, Quang Vũ đế ra lệnh cải cách toàn diện chính sách cũ của Vương Mãng, chỉnh đốn quan lại, thành lập Thượng thư gồm 6 người phụ trách đại sự quốc gia để làm suy yếu hơn nữa quyền hạn của tam công, tức Thái Úy, Tư Đồ và Tư Không; phế bỏ “quan nô”; thanh tra đất đai làm cho đời sống của nhân dân dần dần ổn định. Đến giữa thế kỷ thứ nhất, trải qua sự thống trị của 3 đời vua là Quang Vũ Đế, Minh Đế và Chương Đế, vương triều Đông Hán đã từng bước lấy lại sự thịnh vượng của nhà Hán trước đây, thời kỳ này được người đời sau gọi là “Quang Vũ Trung Hưng”.  Thời kỳ đầu Đông Hán, do chính quyền được tăng cường một bước và hội nhập với thế lực địa phương làm cho đất nước ổn định, kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật…đều vượt thời Tây Hán. Năm 105 công nguyên, Thái Luân cải tạo công nghệ làm giấy khiến cho phương thức ghi chép văn tự của Trung Quốc đã thoát khỏi thời đại ghi vào những thẻ tre, đồng thời kỹ thuật làm giấy cũng trở thành một trong 4 phát minh thời cổ Trung Quốc được lưu truyền cho đến ngày nay.

Về mặt khoa học tự nhiên đã thu được thành tựu rất cao mà tiêu biểu của giới học thuật Đông Hán là Trường Hoành. Trương Hoành đã chế tạo ra các thiết bị khoa học như “Hồn thiên nghi” “Địa động nghi” …Ngoài ra, danh y Hoa Đà cuối thời Đông Hán là bác sĩ ngoại khoa đầu tiên kể từ khi có sử ký ghi lại đến nay sử dụng kỹ thuật gây mê để phẫn thuật điều trị cho người bệnh.

Về sau những ông vua kế vị Lưu Tú đều không đủ sức để đưa nhà Hán hưng thịnh mà ngày càng đi tới suy thoái và cuối cùng là chấm dứt 1 triều đại phồn vinh mở ra 1 trang mới trong lịch sử – thời kỳ Tam Quốc.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Mẫu câu tiếng Trung kinh điển trong phim Trung Quốc”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

LỊCH KHAI GIẢNG CHI TIẾT CÁC KHÓA TIẾNG TRUNG TRONG THÁNG 9/2018XEM CHI TIẾT
hotline