03 Th7

Thành ngữ, cách ngôn ( p5 )

Rate this post

Thành ngữ, cách ngôn ( p5 )

  1. 一大犬形多犬吠声

Nhất khuyển phệ hình đa khuyển phệ thanh

1 con chó thấy bóng thì sủa, nhiều con chó nghe thấy tiếng sủa thì cũng hùa theo

Ví với việc a dua hùa nhau làm điều gì khi không rõ sự việc

  1. 一失足成千古恨

Nhất thất túc thành thiên cổ hận

1 bước sa chân muôn thuở chịu hận

  1. 耳目观瞻

Nhĩ mục quan chiêm

Thên hạ trông vào

Làm việc gì đó mà mọi người đang dõi theo, xem xét

  1. 如苦含辛

Như khổ hàm tân

Ngậm đắng nuốt cay

  1. 如蚁附膻 ( rú yǐ fù shān )

Như nghĩ phụ thiện

Bu lấy như kiến gặp mùi tanh

Thấy có lợ thì xúm vào dể mưu cầu kiếm chác

  1. 如坐针毡 ( rú zuò zhēn zhān )

Như tọa châm chiên

Như ngồi bàn chông

  1.  女生外族

Nữ sinh ngoại tộc

Con gái đẻ ra là người ngoài

Theo quan niệm phong kiến cho rằng con gái là người ngoài, gả đi là người nhà người ta.

 

  1. 冤家宜解不宜结

Oan gia nghi gải bất nghi kết

Có oán hận nên giải ra k nên chuốc vào

  1. 发心无量

Phát tâm vô lượng

Tâm đã phát thì không thể đo lường được

  1. 风烛残年

Phong chúc tàn niên

Tuổi già như ngọn đèn trước gió

 

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thành ngữ, cách ngôn ( p5 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p1 )

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p1 )
3.67 (73.33%) 3 votes

Thành ngữ cách ngông là những tri thức thực tiễn về mọi mặt của cuộc sống, là những mảnh ghép cho cuộc sống của chúng ta. Được dân gian đúc kết thành những câu ngắn gọn, súc tích để diễn đạt cảm nghĩ của con người. Vượt thời gian từ thế hệ này đến thế hệ khác thành ngữ cách ngôn đã trở thành 1 phần không thể thiếu trong cuộc sống của người Trung Quốc. Muốn hiểu về con người Trung Quốc hãy học thành ngữ cách ngôn tiếng Trung nhé!

THANHMAIHSK xin giới thiệu với các các thành ngữ tiếng Trung thường gặp:

  1. 养子方知父母心

Dưỡng tử phương tri phụ mẫu tâm

Nuôi con mới biết lòng cha mẹ

Ta nuôi dạy con cái với bao nỗi vất vả sớm khuya , từ giọt sữa bú miếng cơm ngụm nước hàng ngày, khi ốm khi đau, học hành đi lại… cha mẹ nuôi ta cũng chẳng khác gì như vậy. Chỉ khi làm cha làm mẹ rồi mới thấu hiểu lòng cha lòng mẹ.

  1. 多言多过

Đa ngôn đa quá

Câu này nguyên hàm ý là “ Nhiều lờ nhiều lỗi” nhưng trong Tiếng Việt của chúng ta còn có câu rất gần với nghĩa đó là “ nói dà, nói dai thành nói dại”.

  • Phát biểu chỉ nên dùng những lời lẽ ngắn gọn, súc tích chứ đừng nên đa ngôn đa quá.
  1. 到其理

Đáo Kỳ Lý

Hết nhẽ! Hàm chỉ nói đúng với sự thực mà không thẻ bắt bẻ được nữa.

vd : “ Con mẹ đốp nó nói thé mà đáo kỳ lý”

( Thị Mầu lên chùa)

  1. 胆战心惊

Đàm chiến tâm kinh

Tim đập chân run

Trạng thái kinh hoàng khiếp sợ trước 1 sự việc nào đó xảy ra

  1. 得寸进尺

Đắc thốn tiến xích

Được đằng chân lân đằng đầu

  1. 得时得势

Đắc thời đắc thế

Được thời được thế

  1. 鸟尽弓藏

Điểu tận cung tàng

Chim hết thì cất cung

Hàm chỉ những người thành đạt nhờ có công lao của nhiều người nhưng khi đạt được nguyện vọng cá nhân rồi thì quên hết cả công lao của những người đã từng có công giúp mình, thậm chí gạt bỏ hết mọi trách nhiệm.

  1. 睹物思人

Đổ vât tư nhân

Thấy vật nhớ người

  1. 独行其道独善其身

Độc hành kỳ đạo, độc thiện kỳ nhân

1 mình theo 1 lối sống riêng

  1. 同床异梦

Đồng sàng dị mộng

Cùng giường khác mộng

Hàm chỉ vợ chồng chung chăn gối nhưng lại mỗi người 1 ý nghĩ,1 hoài vọng khác nhau.

  1. 螳螂捕蝉黄雀在后
  2. áng láng bǔ chán huáng què zài hòu

Đường lang bổ thiền hoàng tước tại hậu

Bọ ngựa bắt xe không dè chim sẻ đứng sau

Vì chỉ nhìn thấy cái lợi trước mắt là lao vào thực hiện cho bằng được, không suy tính trước sau. lợi hại thế nào. Nào ngờ sau đó là những mối hiểm họa đang rình rập.

  1. 嫁娶不论财

giá thú bất luận tài

Lấy vợ lấy chồng , chẳng nề của cải

Chỉ những đôi trai gái yêu nhau là vì tình cảm chứ không phải vì tiền tài phú quý.

  1. 佳人难在得

Giai nhân nan tái đắc

Người đẹp khó có lại

Nói về 1 sự việc tốt đẹp đã qua đi mà khó có cơ hội lặp lại

  1. 下回分解

Hạ hồi phân giải

Sự việc sau này sẽ rõ

  1. 害人人害

Hại nhân nhân hại

Hại người, người hại lại

Xem tiếp: Thành ngữ tiếng Trung phần 2

Những suy nghĩ rườm rà, những lời giải thích dài cũng được tóm gọn lại chỉ bằng 1 câu thành ngữ tiếng Trung, thật tiện lợi đúng không nào.

Các bạn sẽ được học thêm thật nhiều kiến thức nữa khi tham gia các lớp học tiếng Trung cơ bản. Học tiếng Trung mỗi ngày cùng THANHMAIHSK nhé!

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )
2 (40%) 1 vote

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )

  1. 身孤势孤

thân thế cô độc

  1. 晨昏甘旨
  2. ēn hūn gān zhǐ

Thần hôn cam chỉ

Sớm tối, của lạ vật ngon

Làm phận con là người hiếu thảo với cha mẹ thì đầu hôm, sớm mai, lui tới thường xuyên chăm sóc cha mẹ,của ngon vật lạ phải để biếu cha mẹ.

  1. 十当一以

thập đương nhất dĩ

1 chọi với 10

  1. 十目所视十手所指

Thập mục sở thị, thập thủ sở chỉ

mười mắt cùng nhìn, mười tay cùng trỏ

Trước 1 việc làm không tốt, tất cả mọi người cùng có trách nhiệm xem xét và cùng tìm ra biện pháp.

  1. 失机错运

Thất cơ thác vận

Lỡ mất cơ may

  1. 七窍七孔

Thất khiếu thất khổng

Cấu tạo của con người có 4 bộ phận tạo ra 7 lỗ. Đó là 2 con mắt, 2 lỗ mũi, 2 lỗ tai và 1 miệng.

  1. 失人心

Thất nhân tâm

Mất tình người

  1. 势家望族

Thế gia vọng tộc

Truyền thống tốt đẹp của dòng họ luôn làm cho con cháu tự hào

  1. 世态厚薄

Thế thái hậu bạc

Thói đời dày mỏng

Con người và thế sự dễ đổi thay, nay thế này mai thế khác.

  1. 誓海盟山

Thệ hải minh sơn

Thề non hẹn biển

  1. 舔不知耻

Thiểm bất tri sỉ

Liếm mà không biết nhục

Làm điều gì đó rất xấu xa, biết mà vẫn cố làm nhưng không hề hổ thẹn

  1. 天不容奸

Thiên bất dung gian

Trời không tha kẻ xấu

  1. 千锤百炼

Thiên chùy bách luyện

Rèn đi luyện lại

  1. 天机不可漏

Thiên cơ bất khả lậu

Thiên cơ không thể tiết lộ

  1. 天缘奇遇

Thiên duyên kỳ ngộ

Cuộc gặp gỡ hiếm có do duyên trời

 

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )

Rate this post

 

Từ cách thành ngữ chúng ta cũng có thể phân tích ý nghĩa các từ và học thêm cách sử dụng của nó. 1 công đôi việc và hãy chắc rằng bạn phải thường xuyên ôn cũ biết mới nhé!

  1. 千里之行始于足下

Thiên lý chi hành thủy vu tức hạ

chuyến đi ngàn dặm bắt đầu ở dưới bàn chân

Có được sự nghiệp lớn lao bao giờ cũng bắt đầu từ những việc nhỏ nhất. Qúa trình tích lũy là kết cả của sự trưởng thành.

  1. 千里迢迢

Thiên lý điều điều

Nghìn dặm xa xôi

  1. 千里鹅毛

Thiên lý nga mao

Công mang cái lông ngỗng đi ngàn dặm

Ý nói đến những việc làm tuy giá trị vật chất ít nhưng ý nghĩa nhiều.

  1. 千虑一失

Thiên lự nhất thất

Nghìn lần nghĩ cũng có1 lần sai

  1. 千磨百折

Thiên ma bách chiết

Ngàn lần mài, trăm lần gãy

Để làm nên 1 việc, 1 sự nghiệp lớn phải trải qua rất nhiều công sức, tổn thất.

  1. 千年万代

Thiên niên vạn đại

Trăm ngàn vạn kiếp

  1. 千钧一发

Thiên quân nhất phát

Nghìn cân treo sợi tóc

  1. 千载难逢

Thiên tải nan phùng

Nghìn năm chẳng gặp

  1. 千载一时

Thiên tải nhất thì

Ngàn năm có 1

  1. 天塌地陷

Thiên tháp địa hãm

Trời long đất nở

  1. 千篇一律

Thiên thiên nhất luật

1 chương sách

1 sự tôn trọng cứng nhắc thể theo những định luật đã có mà không hề dám thay đổi.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p5 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn trong tiếng Trung ( p11 )

Rate this post

 

Hôm nay mình sẽ gửi đến các bạn những câu thành ngữ – cách ngôn cuối cùng trong chủ đề này nhé, rồi chủ đề sau chúng ta sẽ học những ngữ và các cụm câu thông dụng trong tiếng Trung! Chúc các bạn học tốt tiếng Trung!

  1. 问道于盲

Vấn đạo vu manh

Hỏi đường thằng mù

Người mù thì làm sao mà biết đường, ý chỉ những việc làm vô ích

  1.  为义捐生

Vị nghĩa quên sinh

Vì nghĩa quên thân

  1. 无古成今

Vô cổ bất thành kim

Không có xưa thì chẳng có nay

  1. 无计可施

Vô kế khả thi

Chị bó tay

  1. 无风不起浪

Vô phong bất khởi lãng

không có gió làm sao có sóng

  1. 无所不至

Vô sở bất chí

Đi đến mọi nơi

  1. 无迹事

Vô tích sự

không được cái việc gì

  1. 无知不言

Vô tri bất ngôn

Không biết thì không nói

  1. 舍本逐末

Xả bản trục mạt

Bỏ gốc lấy ngọn

Chỉ 1 việclàm không đứng đắn, đã vì 1 lý do nào đó mà thay đổi thái độ, tình cả với những gì mà mình đã gắn bó để đến với cai không phải bền chắc, tin tưởng.

  1. 尺寸短长

Xích thốn đoản trường

Thước có khi ngắn, tấc có khi dài

Ai mà chẳng có ưu, nhược điểm , có ai là hoàn hảo?

  1. 春不再来

Xuân bất tái lai

Tuổi trẻ không trở lại lần nữa

  1. 出口成文

Xuất khẩu thành chương

Mở miệng thành văn

chỉ những người có khả năng diễn thuyết tốt! Nói ra đã có thể thành văn thơ mà không cần văn bản.

  1. 出其不意

Xuất kỳ bất ý

Ý nghĩ bất ngờ xuất hiện

  1. 出门如见大宾

Xuất môn nhu kiến đại tân

Ra cổng như gặp khách quý

Ra đến ngoài cửa nhà là phải giữ ý cẩn thận, ý từ lịch sự như gặp khách quý.

  1. 意在言外

Ý tại ngôn ngoại

Ý ở ngoài lời

Chỉ điều gì mà mình chưa tiện nói ra nhưng người nghe phải tự hiểu lấy.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thành ngữ – cách ngôn trong tiếng Trung ( p11 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn trong tiếng Trung ( p 10 )

Rate this post

Thành ngữ – cách ngôn trong tiếng Trung ( p 10 )

  1. 醉生梦死

Túy sinh mộng tử

Sống trong say , chết trong mộng

  1. 随宜移散

Tùy nghi di tản

Chuyển dịch theo sự thích nghi

  1. 雪上加霜

Tuyết thượng gia thương

Đã rét vì tuyết lại giá vì sương

ai đó ở vào hoàn cảnh khó khăn này đến hoàn cảnh khó khăn khác.

  1. 雪中送炭

Tuyết trung tống thán

Khi rét cho than

  1. 四处江湖

Tứ xứ giang hồ

Lang thang đây đó

  1. 自力竟生

Tự lực cánh sinh

  1. 自疑不信人,自信不疑人

Tự nghi bất tín nhân, tự tín bất nghi nhân

Nghi ngờ mình thì chẳng tin người, tin mình thì chẳng ngờ người

Không tin vào chính bản thân mình thì làm sao có lòng tin người khác. khi đã tin tưởng ở mình thì chẳng còn có điều gì nghi ngờ người nữa.

  1. 相敬如宾

Tương kính như tân

Kính nhau như khách

Nói về quan hệ vợ chồng, trong đối xử ăn ở với nhau cũng cần phải có lòng kính trọng lẫn nhau như đối với khách.

  1. 酒入言出

Tửu nhập ngôn xuất

Rượu vào lời ra

  1. 万变不离其宗

Vạn biến bất ly kỳ tôn

Chó đen giữ mực

Không thể thay đổi được nguồn gốc cũ. Dù có thay đổi đến ngàn lần thì bản chất cũ cũng vẫn không thể thay đổi.

  1. 闻其声不见其形

Văn kỳ thanh bất biến kỳ hình

Nghe thấy tiếng tăm mà chưa có dịp gặp mặt

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thành ngữ – cách ngôn trong tiếng Trung ( p 10 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

29 Th4

10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống (p8)

thành ngữ cách ngôn
Rate this post

Nối tiếp các thành ngữ cách ngôn đã biết ở phần 7, cùng học thêm 10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống nhé!

  1. 先天下忧后天下乐

Tiên thiên hạ ưu, hậu thiên hạ lạc

Lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ

Người có trách nhiệm được dân tín nhiệm giao phó cho những quyền lãnh đạo phải biết nghĩ đến quyền lợi của dân đầu tiên sau đó mới nghĩ đến lợi ích của người.

  1. 先责己后责人

Tiên trách kỷ hậu trách nhân

Trách mình trước, trách người sau

Khi xảy ra 2 chuyện gì đó trước tiên cần phải xem xét lại bản thân.

  1. 前功尽弃

Tiền công tận khí

Công lao đổ xuống bể

  1. 前因后果

Tiền nhân hậu quả

Nhân đời trước, quả đời sau

Giao nhân từ kiếp trước thì kiếp sau sẽ nhận quả báo. Gieo nhân trước mới có quả sau.

thành ngữ cách ngôn

  1. 前人栽树后人乘凉

Tiền nhân tài thụ hậu nhân thừa lương

Đời trước trồng cây để đời sau  hưởng bóng mát

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

  1. 前斩后奏

Tiền trảm hậu tấu

Chém trước tâu sau

Chỉ những việc tự ý chủ động làm trươc sau đó mới báo lên cấp trên.

  1. 便宜行事

Tiện nghi hành sự

Tùy tình hình mà giải quyết

  1. 笑啼俱不敢,方觉做人难

Tiếu đề câu bất cảm, phương giác tố nhân nan

Tiếu: Cười

Đề: khóc

Câu: hạn chế

Bất: chẳng

Phương: Phương hại

giác: Cảm giác

tố nhân: làm người

nan: Khó

Khó dở, cười cũng dở

Ở vào trạng thái khó xử không biết phải làm sao

  1. 星星之火可以燎原

Tinh tinh chi hỏa, khả dĩ liêu nguyên

Đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cánh đồng

Từ những cái nhỏ có thể gay ra họa lớn vì vậy cần phải giải quyết ngay từ khi nó mới phát sinh

  1. 信为国之宝

Tín vi quốc chi bảo

Điều tín nghĩa là báu vật của nước

  1. 坐享其成

Tọa hưởng kỳ thành

Ngồi mát ăn bát vàng

  1. 坐吃山空

Tọa ngật sơn không

Ngồi không mà ăn đến núi cũng hết

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

26 Th4

“Thủ” sẵn thành ngữ cách ngôn để không ngơ ngác trong mọi tình huống giao tiếp (p7)

thành ngữ cách ngôn
Rate this post

Các bạn có biết câu “nước trong quá thì không có cá, người tốt quá thì không có ai chơi” trong tiếng Trung là gì không? Đó là 1 trong số những thành ngữ cách ngôn kinh điển của Trung Quốc đấy. Cùng học các thành ngữ cách ngôn phần 7 nhé!

  1. 善不求名

Thiện bất cầu danh

Làm việc thiện không cần danh tiếng

  1. 善人福报

Thiện nhân phúc báo

Người làm việc thiện được đáp lại phúc lành

  1. 善因善果

Thiện nhân thiện quả

Gieo nhân nào gặt quả đấy

  1. 时世造英雄

Thời thế tạo anh hùng

  1. 殊两必称

Thù lưỡng tất xứng

Bên tám lạng bên nửa cân

  1. 首通医首,脚痛医脚

Thủ thống y thủ, cước thống y cước

Đau đầu chữa đầu, đau chân chữa chân

Cách giải quyết trước mắt để nhanh chóng khắc phục từng hậu quả xảy ra.

thanh ngu cach ngon

  1. 水之清则无鱼,人之察则无徒

shuǐ zhī qīng zé wú yú , rén zhī chá zé wú tú

Thủy chi thanh tắc vô ngư, nhân chi sát tắc vô đồ

Nước trong không có cá, người hay phán xét thì không có bạn

  1. 无源之水,无本之木

Vô duyên chi thủy, vô bản chi mộc

Nước không nguồn, cây không gốc

Ví với những sự việc không có cơ sở

  1. 水火盗贼

Thủy hỏa đạo tặc

Nước, lửa, trộm, cướp là 4 mối họa lớn thường đem lại đau khổ cho con người

  1. 水火不相容

Thủy hỏa bất tương dung

Lửa nước không hòa hợp

  1. 书到用时方恨少,事非经过不知难

Thư đáo dụng thời phương hận thiểu, sự phi kinh qua bất tri nan

Sách học hành đến khi dùng mới ân hận là còn ít

Làm việc mà chưa từng làm chẳng biết cái khó của nó

Có học nhiều mới biết ta còn dốt, có bắt tay vào làm mới biết việc ta làm là khó. Thành ngữ nhắc nhở chúng ta phải luôn khiêm tốn , đừng cho mình là đã tài giỏi rồi mà không cần phải học và thực hành.

thanh ngu cach ngon

  1. 上不正下必乱

Thượng bất chính hạ tất loạn

Trên không ngay thẳng dưới ắt sẽ loạn

  1. 积谷防饥

Tích cốc phòng cơ

Ăn khi no, lo khi đói

Lúc ăn no phải lo đến những ngày bị đói bởi thế phải biết tích lũy dự trữ mọi thứ cần thiêt.

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

21 Th4

20 Thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất

20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất
Rate this post

Cũng như người Việt chúng ta có rất nhiều câu nói quen thuộc, người Trung Quốc cũng sử dụng rất thường xuyên một vài câu thành ngữ thông dụng nhất định. Dưới đây là 20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất trong tiếng Trung, cùng học nhé!

  1. 与众不同:không giống ai

câu này dùng để chỉ những người có hành động, cử chỉ …. không giống với mọi người.

  1. 狐疑不决:do dự không quyết

Theo truyền thuyết Hồ Ly vì quá thông mình nên làm việc gì cũng hay đa nghi không dứt khoát vì thế câu này dùng để chỉ hành động của ai đó cũng giống như Hồ Ly đa nghi không quyết

  1. 风流云散:gió thổi mây bay
  2. 久闻大名:nghe danh đã lâu
  3. 井水不犯河水:nước sông không phạm nước giếng
    Xem thêm về thành ngữ cách ngôn tại đây.
  4. 尽如人意:hợp với ý người
  5. 尽人皆知:ai ai cũng biết
  6. 既成事实:gạo đã nấu thành cơm
  7. 随处可见:đâu cũng có thể gặp được
  8. 得于面子:nể mặt
  9. 嚼舌头:nói xấu sau lưng

    20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất

    嚼舌头:nói xấu sau lưng

  10. 赶鸭子上架:câu này dùng chỉ hàm ý bắt ai đó làm những chuyện không thể làm được giống như bắt vịt leo lên giá
  11. 百感交集:trăm cảm xúc lẫn lộn
  12. 五十步笑百步:dùng để chỉ những người có khuyết điểm và sai lầm như nhau nhưng lại đi chế giễu người khác.
  13. 谈何容易:câu này xưa vốn dùng để chỉ văn võ bá quan nói chuyện trước mặt hoàng thượng không được xem nhẹ việc hành sự. Nay câu này dùng để chỉ làm 1 sự việc nào đó không dễ như những gì đã nói.
  14. 贪心不足:lòng tham vô đáy
  15. 鼠目寸光:có thể các bạn không biết mắt của chuột chỉ có thể nhìn được mọi thứ trong vòng 1 mét. Câu này dùng để chỉ những người có tầm nhìn hạn hẹp như chuột vậy.
  16. 熟视无睹: nhắm mắt làm ngơ
  17. 数往知来 : biết được quá khứ, nhìn được tương lai
  18. 水落归槽:chỉ sự mong đợi của chúng ta cuối cùng cũng có tin tức

    20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất

    贪心不足:lòng tham vô đáy

————————–

Bạn có nhu cầu học tiếng Trung? Tìm kiếm các lớp học tiếng trung phù hợp tại đây.

12 Th4

10 Thành ngữ cách ngôn cuối cùng học ngay cho nóng (p6)

thành ngữ cách ngôn
Rate this post

Trải qua 5 phần, chắc hẳn các bạn đã có một vốn thành ngữ cách ngôn nhất định phải không? Và trong ngày hôm nay, hãy cũng học nốt 10 thành ngữ cách ngôn cuối cùng này nhé.

  1. 父债子还

Phụ trái tử hoàn

Đời cha ăn mặn, đời con khát nước

  1. 福不重来

Phúc bất trùng lai

Dịp may chỉ đến 1 lần

  1. 观火隔岸

Quan hỏa cách ngạn

Xem lửa cách bờ

thái độ thờ ơ trước sự việc đnag xảy ra. thấy mà không có trách nhiệm góp phần giải quyết, tìm cách lảng tránh.

  1. 光天化日

Quang thiên hóa nhật

Rõ như ban ngày

  1. 杀人无刀剑

Sát nhân vô đao kiếm

Giết người không dao

thành ngữ cách ngôn

光天化日
Quang thiên hóa nhật
Rõ như ban ngày

  1. 痴儿不畏虎

Si nhi bất úy hổ

Đứa bé ngu dại không biết sợ hổ

Ví những kẻ không biết hay làm liều

Xem thêm: học miễn phí HSK3 tại đây.

  1. 左扶右弼

Tả phù hữu bật

Được sự giúp đỡ của mọi người xung quanh

  1. 心口不一

Tâm khẩu bất nhất

Bụng nghĩ 1 đằng mồm nói 1 nẻo

  1. 贪食及身

Tham thực cực thân

Tham ăn thì mang khổ vào thân

  1. 深根固蒂

Thâm căn cố đế

Rễ sâu cuống chắc

Những suy nghĩ, lề thói đã ăn sâu vào nếp sống sinh hoạt của con người, nay khó có thể thay đổi được.

Thành ngữ cách ngôn là những câu nói cửa miệng hàng ngày của người Trung Quốc, không ai là không biết. Như thành ngữ, tục ngữ Việt, sử dụng thành ngữ cách ngôn sẽ giúp bạn thể hiện có trình độ học thức sâu rộng, đáng kính trọng của bản thân. Chúc bạn học tiếng Trung Quốc thật tốt nha!

LỊCH KHAI GIẢNG CHI TIẾT CÁC KHÓA TIẾNG TRUNG TRONG THÁNG 10/2018XEM CHI TIẾT
hotline