09 Th7

Từ vựng máy móc chuyên ngành tiếng Trung ( p3 )

Rate this post

  1. 线切割 xiàn qiē gē : cắt kim loại
  2. 电焊机 diàn hàn jī : máy hàn điện
  3. 锉毛刺 cuò máo cì : gờ ráp giũa
  4. 阻挡器 zǔ dǎng qì : máy cản
  5. 踩踏板 cǎi tà bǎn : bàn đạp
  6. 厚薄规 hòu bó guī : thước kẹp
  7. 电动启子 diàn dòng qǐ zi : tua vít tự động
  8. 加热片 jiā rè piàn : tấm làm tăng nhiệt độ
  9. 皮膜化成 pí mó huà chéng : phân lân

  1. 涂料粘度 yú liào tiē dù : độ dẻo
  2. 脱脂 tuō zhǐ : khử nhựa, tẩy nhờn
  3. 去磁;消磁 qù cí ; xiāo cí : khử từ
  4. 龄咬 líng yǎo : kiềm
  5. 铬酸处理 gè suān chǔ lǐ : crom
  6. 座标 cuò biāo : tọa độ
  7. 热电偶 rè diàn ǒu : cặp nhiệt điện
  8. 砂砾 shā lì : hạt sạn ( làm cho máy trục trặc)
  9. 烘干机hōng gàn jī : máy sấy
  10. 连杆 lián gǎn : búa đống cọc
  11. 巡边器 xún biān qì : máy dò

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng máy móc chuyên ngành tiếng Trung ( p3 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

09 Th7

Từ vựng máy móc chuyên ngành tiếng Trung ( p2 )

Rate this post

Đôi khi có những loại máy móc và thiết bị nghe lạ hoắc nhưng thực tế lại là những thứ không thể thiếu trong công việc dịch. Hãy kiểm tra xem bạn đã bỏ sót những điều gì trong bài hôm nay nhé!

  1. 重置键 chóng zhì jiàn : chốt lắp đặt lại
  2. 高源高压测试 gāo yuán gāo yà cè shì : kiểm tra cao áp cao năng
  3. 电源电压接拉键 diàn yuán diàn yā jiē lā jiàn : công tắc điện áp điện năng
  4. 冲件 chōng jiàn : kim loại tấm
  5. 塑胶件 sù jiāo jiàn : tấm chất dẻo
  6. 物料检查表 wù liào jiǎn chá biǎo : bảng kiểm tra vật liệu
  7. 台车 tái chē : xe đẩy tay
  8. 纸箱 zhǐ xiāng : carton

  1. 叉车 chā chē : xe nâng chuyển hàng hóa, xe cẩu
  2. 企划部 qǐ huà bù : bộ phận kế hoạch
  3. 冲压厂 chōng yà guǎng : xưởng dập
  4. 烤漆厂  kǎo qī guǎng : xưởng sơn
  5. 成型厂 chéng xíng guǎng : xưởng đúc, nặn
  6. 常用设备 cháng yòng shè bèi : thiết bị thông dụng
  7. 冲床 chōng chuáng : bàn dập
  8. 机械手 jī xiè shǒu : robot
  9. 油压机 yóu yà jī :máy dập kim loại
  10. 车床  chē chuáng : máy tiện
  11. 刨床 bào  chuáng : máy bào
  12. 铣床 xǐ chuáng : máy phay
     

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng máy móc chuyên ngành tiếng Trung ( p2 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

06 Th7

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p5 )

Rate this post

 

Hôm nay chúng ta học tiếp phần 5 của chủ đề tỏng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành nhé!

  1. 偏心 piàn xīn : đĩa lệch tâm
  2. 耐腐蚀  nài fǔ shí : chịu sự ăn mòn
  3. 沉孔 chén kǒng :  Lỗ khoan
  4. 易碎 yì suì : dễ vỡ
  5. 垫片 diàn piàn : miếng chêm, miếng đệm
  6. 垫圈 diàn juàn : miếng lót
  7. 锁紧螺钉 suǒ jǐn  luó ding : ốc vít chốt
  8. 圆螺母  yuán luó mǔ : đai ốc tròn
  9. 六角螺钉 liù jiǎo luó ding : đinh ốc đầu lục giác

  1. 吊环螺栓  diào huán luó shuān : vít treo
  2. 埋头螺钉 mái tóu luó ding : xoắn đinh ốc vào lỗ khoét
  3. 螺栓 : luó shuān : bu lông
  4. 内六角头螺钉 nèi liù jiǎo luó ding : đinh ốc đầu lục giác trong
  5. 固定螺帽 gù ding luó mào : mũ đinh ốc cố định
  6. 刮刀 guā dāo : dao cạo, dao gọt
  7. 疲劳 pí láo : giảm sức chịu đựng của kim loại
  8. 集中应力 jí zhōng yìng lì : tập trung sức ứng
  9. 交流电 jiāo liú diàn : điện xoay chiều
  10. 转子 zhuǎn zi : trục xoay, con quay
  11. 同步 tóng bù : đồng bộ hóa
  12. 异步 yì bù : thiếu đồng bộ
  13. 插座 chā zuò : ổ điện
  14. 电源插座 diàn yuán chā zuò :  ổ pin
  15. 保险丝 bǎo xiǎn sī : cầu chì

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p5 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

06 Th7

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p4 )

Rate this post

Mã HTML Cỡ chữ Định dạng

 

Các bạn học nhớ duy trì đều vốn từ vựng hàng ngày nhé! Biết cân đối giữa các kỹ năng để có thể phát triển 1 cách toàn diện. Có rất nhiều bạn lười học từ vựng, như vậy không ổn đâu khi đã quen với việc duy trì đều đều từ vựng mỗi ngày bạn sẽ không cần phải ngồi viết như hồi mới học nữa. Ngược lại, việc tiếp nhận từ mới của bạn sẽ càng ngày càng nhanh và hiệu quả hơn đấy, tin mình đi!

  1. 钢卷尺 gāng  juàn chǐ : Thước cuộn bằng thép
  2. 圆柱滚子轴承 yuán zhù gǔn zi zhòu chéng : ổ trục hình trụ
  3. 自动调心轴承 zì dòng diào xīn zhòu chéng : ổ trục tự động chuyển động tâm
  4. 分度挂轮 fēn dù guà lún : thước đo  thay đổi bánh răng
  5. 分度盘 fēn dù pán : bàn thước đo
  6. 活顶尖 huó dǐng  jiān : lõi quay có mũi nhọn
  7. 扳牙 bá yá : khuôn kéo sợi
  8. 三爪卡盘 sān guā kǎ pán : bàn kẹp có 3  hàm

  1. 塞规 sāi guī : dụng cụ đo khe hở
  2. 深度尺 shēn dù chǐ : thước đo độ sâu
  3. 圆柱柄 yuán zhù bǐng : thân cọt hình trụ
  4. 伏特表 fú tè biǎo : đồng hồ kế
  5. 欧姆表 ōu mǔ biǎo : cái đó ôm
  6. 万用表  wàn yòng biǎo : đồng hồ đa dụng
  7. 安培表 ān péi biǎo : thiết bị  đo  ampe
  8. 芯轴 xìn zhòu : lõi, ruột, trục chính
  9. 定位销  ding wèi xiāo : chốt định vị
  10. 基准平板 jī zhǔn píng bǎn : mặt phẳng đo tiêu chuẩn
  11. 游标卡尺 yóu biāo kǎ chǐ : thước cặp
  12. 千分尺 qiān fēn chǐ : trắc vi kế
  13. 块规 kuài guī : thước chuẩn
  14. 样板 yàng bǎn : bản mẫu

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p4 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

05 Th7

Thuật ngữ tiếng Trung hiện đại ( p2 )

Rate this post

Bắt kịp những gì tinh túy nhất, mới mẻ nhất sẽ là 1 trong những yếu tố để đánh gia tính cách và con người của bạn. Điều đó cũng đồng nghĩa với vốn tri thức phong phú sâu rộng của bạn. Hãy chứng mình cho cả thế giới biết rằng bạn lợi hại như thế nào và trước tiên học giỏi tiếng Trung là điều tiên quyết trong hiện tại. Thôi nào không vòng vo nữa chúng ta vào bài học nhé!

  1. 老三色:chỉ 3 loại màu màu quần áo thường gặp ở Trung Quốc đó là xanh, đen và nâu
  2. 两大世界:nếu không hiểu rõ câu này sẽ có rất nhiều người hiểu nhầm thành “ anh và em thuộc về 2 thế giới khác nhau” nhưng thực ra câu này dùng để chỉ những cuộc hôn nhân gia đình không sinh con.
  3. 零增长: không tăng cũng chẳng giảm mà đơn giản chỉ là duy trì ở mức cân bằng
  4. 一命货:chỉ những loại hàng chỉ dùng được 1 lần mà không thể tái dụng lần 2, nó chỉ có 1 mạng duy nhất giống như chúng ta vậy

  1. 吧兄吧弟:chỉ đàn ông con trai thường lui tới quán bar
  2. 白领:chỉ cán bộ
  3. 蓝领: chỉ công nhân
  4. 白帽子:chỉ những phần tử không có văn hóa, tri thức cũng không hiểu nghiệp vụ nghề nghiệp
  5. 白眼病:chỉ hành vi coi thường người khác
  6. 超生夫妻:chỉ những đôi vợ chồng sinh đẻ không có kế hoạch

  1. 城市病:chỉ những thành phố tồn tại những vấn đề về nhà ở, giao thông, nguồn nước….
  2. 吃喝疯:bệnh ăn uống
  3. 持效期:còn tác dụng, thường dùng chỉ thuốc
  4. 滞后:tụt lại phía sau
  5. 泥饭碗:chỉ những công việc thu nhập không ổn định.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thuật ngữ tiếng Trung hiện đại ( p2 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

05 Th7

Tiếng Trung thông dung ( p2 )

Rate this post

  1. 水落石出:cháy nhà mới ra mặt chuột. giống như khi mưa xuống ra làm lộ ra đá được vùi trong đất.
  2. 山穷水尽:cùng đường bí lối
  3. 杀人不眨眼:giết người không chớp mắt
  4. 贫病交加:nghèo đói và bệnh tật
  5. 偏听偏信:hàm chỉ không hiểu rõ chân tướng sự việc chỉ nghe 1 bên mà đã tin là thật
  6. 双管齐下: 2 bút cùng vẽ Chỉ 2 sự việc cùng tiến hành cùng 1 lúc
  7. 水碧山青: cảnh đẹp như họa
  8. 说古论今:nói việc xưa , bàn việc nay
  9. 思不出位:lo chuyện bao đồng
  10. 三 而足惜: chết không thương tiếc
  11. 千难万险:trằm ngàn gian khó

  1. 老生常谈:lời lẽ tầm thường
  2. 欲言又止:muốn nói nhưng không nói được
  3. 空前绝后:chưa từng có
  4. 康庄大道:tiền đồ sáng lạn
  5. 量力而行:lượng sức mà làm
  6. 蒙头转向:đầu óc quay cuồng
  7. 千里之行,始于足下:kiến tha lâu cũng đầy tổ, nước chảy mãi đá cũng mòn
  8. 求全责备:yêu cầu sự vẹn tròn
  9. 秋风过耳:gió thoảng qua tai

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Tiếng Trung thông dung ( p2 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

05 Th7

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p3 )

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p3 )
3 (60%) 1 vote

Từ vựng tiếng Trung chuyên ngành không phải là 1 vấn đề dễ giải quyết, mà bạn phải qua 1 quá trình học tập và làm việc tích lũy lên mới có được. Dưới đây đều là những từ vựng mình được học và đi dịch tích lũy lại. Hôm nay mình chia sẻ thêm với các bạn về kho từ vựng này nhé!

  1. 钻套 zuān tào : khuôn dẫn khoan
  2. 砂纸 shā zhǐ : giấy nhám, giấy ráp
  3. 榔头 láng tou : búa
  4. 手锤 shǒu chuí : tay búa
  5. 手锯 shǒu jù : tay cưa
  6. 凿子 záo zi : cái đục
  7. 铜锤 tóng chuí : búa đồng
  8. 滚珠轴承  gǔn zhū zhóu chéng : vòng bi

  1. 活动扳手 huó dòng bān shǒu : cờ – lê có thể điều chỉnh
  2. 内六角扳手 nèi liù jiǎo bān shǒu : khóa allen
  3. 钳工 qián gōng : thợ nguội
  4. 梅花扳手 méi huā bān shǒu : hộp ống lót cờ – lê
  5. 丝攻扳手 sī gong bān shǒu : tay cầm khuôn kéo sợi
  6. 莫氏锥柄  mó zhī zhuī bǐng : cán dùi khoan
  7. 拔出器 bá chū qì : máy kéo
  8. 推力球轴承 tuī lì qiú zhòu chéng : ổ trục bi
  9. 轴承拔出器 zhòu chéng bá hū qì : ổ trục máy kéo
  10. 径向推力轴承 jīng xiàng tuī lì zhòu chéng : ổ trục có bố tỏa tròn và lực đẩy
  11. 洋冲 yáng chōng : máy giùi
  12. 滚针轴承 gǔn zhēn zhòu chéng : ổ trục kim

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Tổng hợp từ vựng tiếng Trung chuyên ngành ( p3 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

04 Th7

Thú vị với Hán tự tiếng Trung ( p5 )

Rate this post
  1.  [ 本 ] Bản, Bổn

Bản là căn bản ( 根本 ), “ 本草” thảo mộc là để chỉ y dược.

“Dân lấy coi thực là trời, quốc lấy dân làm gốc” (民以食为天,过以民为本) là cách duy nhất để kế thừa sự nghiệp giữ nước của ông cha. Bằng không sẽ biến thành bỏ gốc lấy ngọn (舍本逐末)。

  1. [ 元 ] Nguyên

Người TQ thường lấy bộ phận đầu tiên xuất hiện gọi là “ nguyên”

Lấy nguyên làm đầu, dũng cảm tiến lên trước.

Bắt đầu từ thời Xuân Thu nó đã trờ thành 1 bộ phận phẩm chất của người TQ.

  1. [ 中 ] Trung

Trong cổ đại khi có những chuyện lớn xảy ra thì mọi người thường tập trung tại những khoảng đất rộng, lớn. “ Trung” không chỉ là để chỉ những nơi tập trung đông người mà còn bào hàm những ý nghĩa khác như hành vi ứng xử trong mọi chuyện phải khéo léo, không nên phân biệt yêu ghét rõ ràng, mức độ thể hiện phải thích hợp đó được gọi là “ Trung dung” 1 trong những tư tưởng lớn của Khổng Tử.

  1. [ 东 ] Đông

Trong 5 ngũ hành. Đông là mộc (木) ,  là Xuân ( 春), là Sinh(生) với nghĩa là mặt trời mọc ra từ phía Đông ( 日出东方)

Từ cổ chí kim, khi người TQ quan sát sông Hoàng Hà và Trường Giang đã phát hiện ra nước sông Trường Giang và Hoàng Hà khi chảy về phía Đông là không bao giờ trở lại. Vì thế mà văn minh nội lục dần dần được văn minh hải dương tiếp nhận, gia nhập vào xu thế văn minh thế giới.

  1. [ 土 ] Thổ

Trung Quốc từ xa xưa đã lấy nông nghiệp lập nước, thổ địa chính là chính là nguồn tư liệu cơ bản nhất để sản xuất nông nghiệp.

Thổ cũng chính là 1 trong 5 ngũ hàng cấu thành nên vạn vật. Đối với đất và sự sinh trưởng của cây trồng trong đất vẫn có sự xuất hiện thần xã tắc. Xã là thần thổ địa, Tắc là thần của ngũ cốc. Từ đó mà Xã Tắc trở thành tượng trưng của quốc gia.

  1. [瓷] Sứ

Trung Quốc là đất nước của gốm sứ

tên tiếng anh China của Trung Quốc cũng chính là sứ trong từ gốm sứ

Sứ, trà và lụa là 3 thương phẩm chủ yếu bán ra trên thế giới của Trung Quốc thời cổ đại

Do sự ảnh hưởng từ lâu đời, Sứ dần dần trở thành từ đồng nghĩa với Trung Quốc.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thú vị với Hán tự tiếng Trung ( p5 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

04 Th7

Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )

Rate this post
  1.  [ 生 ] Sinh

Sinh là sinh mệnh

Thiên địa trong trời đất không ngừng biến hóa

Dùng quan điểm của sinh mệnh để quan sát trời đất, vạn vật và con người

Là nòng cốt của nền văn hóa Trung Quốc, nó cho thấy người Trung Quốc luôn hướng đến tìm kiếm sự hài hòa và thống nhất trong tất cả mọi thứ mà không phải là tranh đấu và hỗn loạn.

  1. [ 耕 : gēng ] Canh

Canh địa là 1 bước tiến về tiêu trí trong xã hội loài người

Là 1 bước tiến lớn sau sự xuất hiện của nền văn minh nông nghiệp.

Qúa trình tiến bộ của canh địa chính là sự biểu hiện tiến bộ của xã hội và kinh tế.

  1. [ 春 ] Xuân

Xuân biểu hiện ở ánh sáng chiếu xuống cây cỏ nảy mầm. Nó phản ánh nhận thức của tổ tiên loài người về sự sinh trưởng của vạn vật phải nhờ vào ánh sáng.

Xuân là tượng trưng của cơ chế sinh trưởng, cũng là biểu tượng của 1 năm mới bắt đầu. Mỗi khi Xuân đến tất cả mọi vật trên trái đất đều khoác lên mình 1 màu sắc tươi mới.

  1. [ 工 ] Công

Từ “ Công” được thừa kế ghi chép từ thông tin văn hóa phong phú của quá trình phát triển công trình kiến trúc thổ mộc Trung Quốc.

Điều đó đã làm Trung Quốc trở thành 1 nước có nền khoa học kĩ thuật phát triển cao.

  1. [ 休 ] Hưu

Nghĩa của từ Hưu được bắt nguồn ở nghĩa được khắc trên giáp cốt1 người đang tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi. Từ đó xuất hiện những ý nghĩa như nghỉ ngơi, dừng lại, niềm vui…

Vượt xa cả sự tưởng tượng của con người chính làsự diễn biến rõ ràng của văn tự TQ dần dần được giản thể đi rất nhiều và gọn gàng.

  1. [ 田 ] Điền

Thông qua sự phát triển về nhân công, sử dụng đất vào các loại hình canh nông.

Trong tiến trình của lịch sử, những người thống trị và nhân dân đều có chung điểm điểm chú ý vào 1 nơi. Và rất nhiều sự kiện xảy ra trong lịch sử cũng chính là bắt đầu từ điền địa canh nông.

  1. [ 丰 ] Phong

Bộ lạc thị tộc trong cổ đại khi vạch định lãnh thổ biên cương đã gọi đó là “ phong”

Hán tự trong giáp cốt là chữ tượng hình gồm có cây cối và 1 cái gò bên dưới. Sau này suy rộng ra chúng ta có nghĩa phong phú, đầy ắp…

  1. [ 丝 ] Ti

Từ này chứng minh con đường tơ lụacủa TQ đã xuất hiện lâu đời từ thời cổ xưa. Tơ lụa là 1 phát minh to lớn trong lịch sử TQ. Từ thời Hán đến thời cổ la mã đã hình thành lên “con đường tơ lụa” nổi tiếng khắp các nước

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

03 Th7

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p2 )

Thành ngữ – cách ngôn thường gặp ( p2 )
5 (100%) 2 votes

Trong giao tiếp thông thường, để câu nói trở nên ý nghĩa và diễn đạt được cảm xúc thì chúng ta thường sử dụng các câu thành ngữ. Bất cứ nước nào cũng vậy, kho tàng thành ngữ vô cùng phong phú, khi sử dụng thành ngữ, cuộc giao tiếp trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Xem: Thành ngữ thường gặp bằng tiếng Trung phần 1

Bài học tiếng Trung hôm nay, chúng tớ xin giới thiệu tiếp với các bạn một số thành ngữ, cách ngôn tiếng Trung thường được sử dụng, Việt Nam mình cũng dùng nữa đó!

  1. 恒河沙数

Hằng Hà sa số

Như cát sông Hằng

Cát ở sông Hằng nhiều không đếm xuể, ví với những gì hiện có rất nhiều.

  1. 鸡口牛后

Kê khẩu ngưu hậu

Đầu gà đuôi trâu

Ví với những chức vụ đứng đầu ở cấp dưới còn hơn lên trên mà ở chức cuối

  1. 形单影只

Hình đơn bóng chích

Một mình kẻ loi

  1. 祸从口出

Họa tòng khẩu xuất

Vạ mồm vạ miệng

Họa từ mồm mà ra

  1. 黄金黑世心

Hoàng kim hắc thế tâm

Vàng làm tối mắt

chỉ tiền bạc , danh vọng làm mờ mắt,

  1. 虎死留皮人死留名

Hổ tử lưu bì, nhân tử lưu danh

Hổ chết để da, người chết để tiếng

  1. 有备无患

Hữu bị vô hoạn

Có phòng bị thì không lo xảy ra hoạn nạn

  1. 有缘千里能相遇,无缘对面不相逢

Hữu duyên thiên lý năng tương ngộ, Vô duyện đối diện bất tương phùng

Có duyên ngàn dặm bên nhau

Không duyên đối mặt ngỡ đâu muôn trùng

  1. 有口无心

Hữu khẩu vô tâm

Ruột để ngoài da

  1. 有色五香

Hữu sắc vô hương

Có sắc mà không có hương thì giá trị chẳng đáng là bao

  1. 有身有苦

Hữu thân hữu khổ

Có thân là có khổ

Để sinh tồn ai cũng ohair trải qua những ngày lăn lộn. Nào có ai sinh ra bỗng dưng giàu có, quyền quý và hạnh phúc? Mỗi người đều có những nỗi khổ riêng và niềm vui riêng.

  1. 有麝自然香何必当风立
  2. ǒu shè zì rán xiāng hé bì dāng fēng lì

Hữu xạ tự nhiên hương, hà tất đương phong lập

Có xạ thì tự nhiên có mùi thơm, đâu phải ra gió mới bay mùi

Người có tài thì sẽ được người đời tín nhiệm không cần phải rêu rao.

  1. 口是心非

Khẩu thị tâm phật

Miệng nói phải, bụng làm liều

Nói ra toàn những điều phải, điều tốt nhưng trong lòng lại chất chứa những điều sai trái. Không thực lòng!

Những suy nghĩ rườm rà, những lời giải thích dài cũng được tóm gọn lại chỉ bằng 1 câu thành ngữ tiếng Trung, thật tiện lợi đúng không nào.

Các bạn sẽ được học thêm thật nhiều kiến thức nữa khi tham gia các lớp học tiếng Trung cơ bản. Học tiếng Trung mỗi ngày cùng THANHMAIHSK nhé!

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HẤP DẪN THÁNG 11XEM CHI TIẾT
hotline