07 Th3

Sách học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hay nhất

Hình ảnh Sách học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hay nhất 3
Sách học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hay nhất
5 (100%) 1 vote

Tổng hợp kho sách (tài liệu) học tiếng Trung giao tiếp cơ bản hay nhất, chính xác nhất. Rèn luyện nói tiếng Trung với kho giáo trình học tiếng trung giao tiếp.

Để thành thạo tiếng Trung thì cần rèn luyện rất nhiều. Ngoài việc sử dụng các giáo trình tại các Trung tâm tiếng Trung thì việc rèn luyện với những cuốn sách học tiếng Trung giao tiếp tại nhà vô cùng cần thiết. THANHMAIHSK xin review với các bạn một số cuốn sách hay cho việc học tiếng Trung giao tiếp.

1. Sách 301 câu đàm thoại tiếng Trung

hinh-anh-sach-hoc-tieng-trung-giao-tiep-co-ban-hay-nhat-1

Với hơn 300 câu đàm thoại chuyên về các chủ để ăn uống đi lại, cuốn sách giúp ích cho bạn thành thạo những mẫu câu cơ bản, giao tiếp với người bản ngữ trong cách tình huống cụ thể ở đời sống, đặc biệt cuốn sách này phù hợp cho những người muốn buôn bán hoặc đánh hàng từ Trung Quốc về Việt Nam bán.

Link download sách:

– File PDF: Tại đây

– File CD: Tại đây

2. 30 Phút Tự Học Giao Tiếp Tiếng Trung

hinh-anh-sach-hoc-tieng-trung-giao-tiep-co-ban-hay-nhat-2

Cuốn sách gồm 2 phần:

Phần 1: Làm quen với cách học tiếng Trung

Giới thiệu và tổng hợp những điều cơ bản về phương pháp học tiếng Trung, kết cấu chữ Hán, các bộ – cách viết chữ Hán, cách phiên âm, thanh điệu, những kiến thức bước đầu giúp học viên tiếp cận và làm quen với tiếng Trung một cách dễ dàng và hiệu quả hơn.

Phần 2: 30 phút tự học tiếng Trung giao tiếp mỗi ngày

Đưa ra 11 bài học tương ứng với 11 tình huống giao tiếp cụ thể, thường gặp trong đời sống hàng ngày. Nội dung bài học bao gồm các mẫu câu, từ mới, cụm từ cần chú ý và phương thức hội thoại đa dạng. Phần hội thoại tổng hợp ở cuối bài để người học tự củng cố kiến thức.

Tài liệu học tiếng Trung giao tiếp này chưa có file online, bạn có thể đặt trên mạng hoặc ra nhà sách nhé!

3. Luyện nói tiếng Trung Quốc cấp tốc kèm đĩa CD

hinh-anh-sach-hoc-tieng-trung-giao-tiep-co-ban-hay-nhat-3

Cùng đọc review của mọi người về cuốn sách này nha!

– Sách này mình được hướng dẫn mua để học tại trung tâm cho trình độ sơ cấp. cuốn của mình thì được bán kèm với 2 đĩa CD chứ không phải 3 DVD như ghi trên sách. Sách được in rõ ràng, giấy trắng dày dặn nên ấn tượng đầu tiên là khá bắt mắt. Sách có chú thích bằng tiếng Việt đầy đủ nên rất phù hợp cho những bạn mới tập làm quen với hán tự như mình. Phần bài tập trong sách đều co đáp án phía sau nên nếu thích thì các bạn có thể tự mày mò học cũng được. Điểm trừ duy nhất thì có lẽ là sách nên có nhiều phần bài đọc hơn để mình có thể nhớ mặt chữ và cách sử dụng từ trong câu.

Giáo trình học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc cho người bắt đầu (tập 1) gồm các tình huống giao tiếp cơ bản cho người muốn học nói cấp tốc. Tổng cộng có 15 bài mỗi bài một chủ đề, có hình vẽ minh hoạ trong từng bài. Tập 1 và tập 2 có phiên âm Pinjin rõ ràng. Học kèm đĩa CD thì sẽ rất nhanh biết nói, nhưng phần luyện tập ngữ pháp hơi ít. Sách được in đẹp và rõ nét, nhưng giấy trắng nên dễ bị mỏi mắt khi ngồi học lâu. Giá tiền sách hơi mắc.

– Mình đi dạy thêm tiếng Hoa, mình kiếm khá nhiều giáo trình cho các bạn mới bắt đầu học ngoại ngữ này. Cuốn sách khá chi tiết và theo mình nó khá dễ cho các bạn nắm một cách tổng quát nhất về phương pháp học. Nó bắt đầu với việc học và phát âm bảng chữ cái, mà việc học bảng chữ cái và phát âm chuẩn là điều rất quan trọng. Vì nó là nền móng cho các bạn học sâu hơn sau này, nếu móng ban đầu không vững thì sau này cái nhà sẽ lung lay. Nên cuốn sách bố trí cho việc phát âm trước để các bạn có thể đọc từ vựng bằng phiên âm sau khi vô bài đọc, thuận tiện hơn cho việc đọc của các bạn. Các bài trong đó đều có đoạn văn, đoạn đối thoại và giải thích từ vựng. Cuốn sách kèm theo DVD nên các bạn học nghe và luyện khá dễ. Không chỉ luyện nói mà cuốn sách còn giúp các bạn nghe tốt để chuẩn bị cho kì thi HSK.

Mình khuyên bạn nào thích học tiếng Trung thì bắt đầu với cuốn này, vì mình dạy thì thấy cuốn này hiệu quả, người học cũng dễ đi vào bài một cách logic.

Đặt hàng online hoặc ra hiệu sách mua nhé!

Đây là 3 cuốn sách được săn lùng cho những ai tự học tiếng Trung giao tiếp tại nhà mà THANHMAIHSK gợi ý cho bạn.

Để luyện tập tốt nhất thì bạn nên đến các Trung tâm dạy tiếng Trung để học. Các khóa học tiếng Trung giao tiếp cơ bản sẽ giúp bạn phát âm chuẩn, luyện phản xạ và thực hành ở nhiều chủ đề khác nhau, nâng cao trình độ tiếng Trung nói của bạn.

Xem thêm:

06 Th2

Kho tài liệu học tiếng Trung dành cho người mới học

hình ảnh Kho tài liệu tiếng Trung dành cho người mới học 1
Kho tài liệu học tiếng Trung dành cho người mới học
5 (100%) 1 vote

Học tiếng Trung đang trở thành một xu hướng được nhiều bạn trẻ hiện nay theo học, không chỉ vậy những người đã đi làm đều thấy rằng đây là một ngôn ngữ vô cùng quan trọng, cần thiết cho người đi học và đi làm.

Với một ngôn ngữ mới thì các bạn cần có quy học bài bản, lộ trình nhất định để nâng cao khả năng giao tiếp của mình. Điều này chỉ có thể làm được tại các trung tâm dạy tiếng Trung uy tín.

Tuy nhiên, nếu bạn không có điều kiện đi học hoặc muốn tự học tại nhà thì những nguồn tài liệu tiếng Trung là điều rất quan trọng. Tài liệu tiếng Trung trên thị trường hiện nay không thiếu thế nhưng tài liệu bạn học cần chính xác và đáp ứng được nhu cầu học của bạn.

hinh-anh-kho-tai-lieu-hoc-tieng-trung-danh-cho-nguoi-moi-hoc

Hiểu được điều đó, THANHMAIHSK đã tổng hợp và biên soạn một số tài liệu học tiếng Trung cho người mới để giúp các bạn có được căn bản tốt, nhanh chóng thành thạo tiếng Trung.

1. 3000 câu giao tiếp cơ bản cho người mới học

Link down: Tại đây

2. Hán ngữ 6 quyển mới nhất năm 2018

Link down: Tại đây

3. Truyện cười tiếng Trung: Lão phu tứ

Link down: Tại đây

4. Tài liệu ngữ pháp tiếng Trung cơ bản nhất

Link down: Tại đây

5. Tìm hiểu văn hóa Trung Quốc qua sách phong tục Trung Quốc

Link down: Tại đây

6. Học phát âm cơ bản

Link down: Tại đây

7. Từ điển thành ngữ tiếng Trung

Link down: Tại đây

8. Bộ tài liệu tập viết chữ tiếng Trung

Link down: Tại đây

9. Tổng hợp đề thi HSK các năm

Link down: Tại đây

10. File nghe: Đàm thoại tiếng Trung

Link down: Tại đây

11. Hội thoại tiếng Trung du lịch

Link down: Tại đây

12. 500 ký tự tiếng Hoa cơ bản

Link down: Tại đây

Wow, quá trời tài liệu học tiếng Trung miễn phí cho các bạn nhé, học hết được chỗ này thì chắc hẳn trình độ của bạn sẽ khá lên rất nhiều dù chưa biết gì đó.

Nghe nhiều, nói nhiều sẽ giúp bạn cải thiện tiếng Trung hơn đó!

Nếu bạn muốn có một môi trường học tiếng Trung tốt nhất thì tham gia các khóa học tiếng Trung hay, các câu lạc bộ tiếng Trung sẽ có người đồng hành cùng bạn chinh phục tiếng Trung.

Chúc các bạn thành công!

>>> THAM KHẢO

12 Th1

Danh ngôn Trung Quốc hay đúng với mọi thời đại

Hình ảnh danh ngôn Trung Quốc hay và đúng với mọi thời đại
Rate this post

Danh ngôn Trung Quốc có vị trí quan trọng trong kho tàng văn hóa Trung Quốc, có sức lan truyền rất mạnh mẽ, được đúc kết từ thực tiễn, có giá trị lâu bền với đời sống. Đọc và hiểu các danh ngôn Trung Quốc cũng là một cách hay để học tiếng Trung Quốc, thông qua đó, chúng ta biết thêm được nhiều từ mới, nhiều nghĩa câu hay để khi giao tiếp tiếng Trung chúng ta vận dụng và làm cho câu chuyện trở nên hay và thú vị hơn.

THANHMAIHSK đã tổng hợp giúp bạn một số câu danh ngôn tiếng Trung hay, các bạn cùng đọc và suy ngẫm nhé!

Danh ngôn Trung Quốc về tình yêu

1. 爱是把双刃剑,如果拔出,一个不小心,既伤了别人,也伤了自己。

Ài shì bǎ shuāng rèn jiàn, rúguǒ bá chū,yígè bú xiǎoxīn,jì shāng le biérén,yě shāng le zìjǐ。

Yêu ví như kiếm một khi đã rút khỏi vỏ nếu không cẩn thận sẽ làm bị thương người khác và cả chính mình.

2. 曾经沧海难为水,除却巫山不是云

Céngjīng cāng hǎi nán wéi shuǐ,chú què wū shān bú shì yún

Đã trải qua một mối tình đẹp thì khó mà yêu thêm lần nữa, người bị tình yêu làm cho tổn thương,

3. 被爱所伤的人心中永远都有一道不会愈合的伤口。

Bèi ài suǒ shāng de rén xīn zhōng yǒngyuǎn dōu yǒu yī dào bú huì yù hé de shāngkǒu 。

Trong tim mãi sẽ có một vết thương không bao giờ lành lại được.

4. 在月朗星稀的夜晚,你思念着远方的你

Zài yuè lǎng xīng xī de yè wǎn,nǐ sīniàn zhe yuǎnfāng de nǐ

Một đêm trăng sáng trời trong, nghĩ nỗi mình nơi xa

5. 你可以用爱得到全世界

你也可以用恨失去全世界

Bạn có thể dùng tình yêu để được cả thế giới

Bạn cũng có thể dùng hận thù đánh mất cả thế giới

nǐ kě yǐ yòng ài dé dào quán shì jiè

nǐ yě kě yǐ yòng hèn shī qù quán shì jiè

6. 孤单不是与生俱来,

而是由你爱上一个人的那一刻。。。开始。

Gūdān bùshì yǔ shēng jù lái,

ér shì yóu nǐ ài shàng yīgèrén dì nà yīkè… Kāishǐ.

Cô đơn không song hành cùng với bạn từ khi sinh ra,

mà là bắt đầu từ giờ phút bạn đem lòng yêu một người.

7. 言语征服美人心,酒味灌醉君子情。

Yán yǔ zhèng fú měi rén xīn , jiǔ wèi guàn zuì jūn zǐ qíng .

Lời nói xiêu lòng mỹ nhân,men rượu say tình quân tử.

Hình ảnh danh ngôn Trung Quốc hay và đúng với mọi thời đại

50 câu Danh ngôn Trung Quốc về cuộc sống

1. 水深波浪靜,學廣語聲低。

Nước sâu sóng lặng; người học rộng nói nhẹ nhàng

2 暴力是無能者的最後手段。

Bạo lực là thủ đoạn sau cùng của kẻ không có năng lực.

3 多數人的失敗不是因為他們無能,而是因為心志不專一。

Phần lớn người ta thất bại không phải do họ không có khả năng, mà là vì ý chí không kiên định

4 不要期望所有人都喜歡你,那是不可能的,讓大多數人喜歡就算成功了。

Đừng kỳ vọng tất cả mọi người đều thích bạn, đó là điều không thể, chỉ cần số đông người thích là thành công rồi.

5 恨,就是把別人的錯誤拿來苦苦折磨自己,最後毀了自己。(證嚴法師)

Hận, là lấy sai lầm của người khác để dày vò bản thân, sau cùng hủy diệt chính mình.

6 水深波浪靜,學廣語聲低。 6 小時候用拳頭解決事情的小孩,長大就可能去當流氓。

Những đứa trẻ khi còn bé dùng đấm đá để giải quyết sự việc, khi lớn lên có thể sẽ thành lưu manh.

7 年輕時要做你該做的,年老時才能做你想做的。

Khi còn trẻ phải làm những việc bạn nên làm, thì khi về già mới có thể làm những việc bạn muốn làm

8 快馬不需馬鞭,勤人不用督促。(英諺)

Ngựa nhanh không cần phải roi, người chăm không cần phải đốc thúc (ngạn ngữ Anh)

9 有成就的人幾乎都是有紀律的人。

Người thành đạt đa phần là người có kỷ luật.

10 人們喜歡熱忱的人,熱忱的人到哪裡都受歡迎。

Người ta thích những người nhiệt tình sốt sắng, những người nhiệt tình sốt sắng đi đâu cũng được yêu thích.

11.有些事做起來不見得有趣,但卻非做不可。贏家做的是他們必須要做的事,雖然他們不見得喜歡,但他們知道是必要的。

Có một số việc lúc làm sẽ không thấy có hứng, nhưng không làm không được, người thành công làm những việc người ta cần làm, mặc dù họ không thấy thích, nhưng họ biết đó là cần thiết.

12 不要在必輸的情況下逞英雄,也不要在無理的情況下講理。

Đừng đợi đến lúc thất bại mới trổ tài anh hùng, cũng đừng nói đạo lý khi sự việc vô lý.

13 當你表現得像隻劍拔弩張的刺蝟時,別人也會毫不留情地以牙還牙。

Khi bạn có biểu hiện như một con nhím xù lông nhọn sẵn sàng gươm súng, thì người khác cũng sẽ không chút nể nang ăn miếng trả miếng với bạn.

14 如果你希望深受歡迎,就必須學習對人寬容大度。

Nếu bạn hy vọng được nhiệt liệt hoan nghênh, bạn phải học cách khoan dung độ lượng với người khác.

15 重要的事先做。

Việc quan trọng làm trước.

16 得意時應善待他人,因為你失意時會需要他們。

Lúc đắc ý phải đối tốt với người khác, bởi vì khi bạn ngã lòng bạn sẽ cần đến họ.

17 碰到事情,要先處理心情,再處理事情。

Khi gặp sự việc, trước hết phải giải quyết vấn đề tâm lý, sau đó mới giải quyết sự việc.

18 說「對不起」時,必須看著對方的眼睛。

Khi bạn nói “Xin lỗi”, cần phải nhìn vào mắt của đối phương.

19 發現自己做錯了,就要竭盡所能去彌補,動作要快。

Phát hiện ra bản thân sai rồi, phải dốc hết sức để bù lại, động tác phải nhanh chóng.

20 打電話拿起話筒的時候請微笑,因為對方能感覺到。

Khi gọi điện, nhấc ống điện thoại lên hãy mỉm cười, bởi vì người nghe sẽ cảm nhận được.

21 沒有眼光對視,就沒有所謂的溝通。

Không có con mắt nhìn sự việc, thì không có cái gọi là khai thông.

22. 事事退讓的人終必成為毫無原則的人。

Người mà việc gì cũng nhượng bộ người khác thì sẽ thành người không có nguyên tắc.

23 你可以失敗,但不要忘記從失敗中獲取教訓。

Bạn có thể thất bại, nhưng đừng quên hãy từ thất bại mà rút ra bài học.

24 如果現在的挫折,能帶給你未來幸福,請忍受它;

Nếu sự trắc trở lúc này có thể đem lại cho bạn hạnh phúc về sau, thì hãy chịu đựng nó.

25 如果現在的快樂,會帶給你未來不幸,請拋棄它。

Nếu niềm vui lúc này, có thể đem lại sự bất hạnh cho bạn về sau, thì hãy vứt bỏ nó.

26 聰明人裝傻很容易,傻人裝聰明卻很容易被人看穿。

Người thông minh giả ngu rất dễ, người ngu giả thông minh rất dễ bị người khác phát hiện.

27 成功是優點的發揮,失敗是缺點的累積。

Thành công là phát huy của ưu điểm, thất bại là tích lũy của khuyết điểm.

28 自古成功靠勉強,所以我每天都要勉強自己用功讀書,努力工作,傾聽別人說話。

Từ xưa thành công phải dựa vào miễn cưỡng, vì thế hàng ngày chúng ta đều phải miễn cưỡng bản thân bỏ công đọc sách, nỗ lực làm việc, lắng nghe lời người khác.

29 當你說:「我做不到啦!」你將永遠不能成功;

Khi bạn nói”Tôi không làm được nữa rồi” thì bạn mãi không bao giờ thành công.

30 道歉是人生的強力膠,幾乎什麼都能修補。

Nhận lỗi là loại keo gắn của đời người, hầu như cái gì nó cũng có thể hàn gắn được.

31 在學習與閱讀習慣培養好之前,最好完全不要看電視。(耶魯大學‧電視與兒童專家辛格)

Trước khi tạo cho mình thói quen tốt về học và đọc , tốt nhất hoàn toàn không xem ti vi.(Đại học Yelu, truyền hình và nhi đồng)

32 閱讀可以開啟智慧的門窗,吸納古今中外聖哲思想的精華,就像站在偉人的肩膀上,看得更高更遠,想得更多更深。

Đọc sách có thể mở ra những cánh cửa trí thức, thu được những tinh hoa về tư tưởng triết lý cổ kim đông tây, giống như đứng trên vai một vĩ nhân, có thể nhìn càng rộng càng xa, nghĩ được càng nhiều càng sâu,

33 你常吵架嗎?教你一招,首先盡量壓低聲音,再放慢說話速度,而且不說最後一句話,試試看,這樣是很難吵得起來的。

Bạn thường cãi nhau phải không? Dạy bạn một chiêu, đầu tiên hãy cố gắng hạ thấp giọng, tiếp theo hãy giảm tốc độ nói, mà cũng phải không nói câu sau cùng. Hãy thử xem sao, đây là cách rất khó xảy ra cãi nhau.

34 有沒有錢,是能力問題;亂不亂花錢,卻是個性問題。

Có tiền hay không là do năng lực, phung phí hay không là do tính cách.

35 如果你想要擁有完美無瑕的友誼,可能一輩子都找不到朋友。

Nếu bạn muốn có những tình bạn hoàn mỹ như những viên ngọc không vết xước, thì suốt đời bạn sẽ không tìm thẩy nổi một người bạn.

36 如果人不會犯錯的話,鉛筆上面也不會有那塊橡皮擦了。

Nếu có thể không phạm sai lầm, thì một đầu cây bút chì chẳng gắn thêm cục tẩy làm gì.

37 朋友可以再找,家人可是一輩子的牽掛,當然更應該小心經營彼此的關係。 Bạn bè có thể lại có, người nhà có thể là mối vướng víu cả đời, đương nhiên càng phải thận trọng các mối quan hệ kinh doanh hai bên.

38 老是說謊的人不會快樂,因為他常常會陷入謊言即將被拆穿的恐慌處境。

Những người hay nói dối sẽ không vui vẻ, bởi vì anh ta luôn bị vùi vào trong những lời nói dối và luôn lo sợ bị vạch trần.

39 EQ比IQ重要,職場上並不歡迎單打獨鬥的英雄,而是能與人團隊合作的人才。

EQ quan trọng hơn IQ, chốn quan trường không hoan nghênh những anh hùng đơn thân độc đấu, mà cần những nhân tài biết phối hợp với tập thể.

40 我永遠不知道明天還在不在,但只要今天還活著,就要好好呼吸。(杏林子)

Tôi vĩnh viễn không biết ngày mai có tồn tại hay không tồn tại, nhưng chỉ cần hôm nay còn sống, thì phải hít thở cho tốt. (Hạnh Lâm Tử)

41 不能下定決心今天就開始的事,常常沒有開始的一天。

Những việc không thể hạ quyết tâm bắt đầu từ hôm nay, thì thường không có ngày bắt đầu.

42 一個人無論多麼能幹、聰明、努力, 只要他不能與團體一起合作,日後絕不會有什麼大成就。

Một người cho dù có tài cán, thông minh, nỗ lực thế nào, chỉ cần không biết phối hợp với tập thể, thì về sau sẽ không có một thành tựu nào cả.

43 將「請」、「謝謝」隨時掛在嘴邊,不需花費什麼成本,卻對人際關係大大有益。

Hãy để những từ “Xin mời”, “Cám ơn” luôn bên cạnh miệng, thì không cần phải tốn đồng tiền nào cũng sẽ đem về cho bạn lợi ích lớn trong những mối quan hệ con người.

44 能解決的事,不必去擔心;

Những việc có thể giải quyết, không cần phải lo lắng.

45 不能解決的事,擔心也沒用。(達賴喇嘛)

Những việc không thể giải quyết được, lo lắng cũng bằng thừa.

46 做事認真,做人寬容。

Làm việc chăm chỉ, làm người khoan dung.

47 千金難買早知道,後悔沒有特效藥。

Ngàn vàng khó mua điều biết trước, hối hận không có thuốc đặc hiệu.

48 做一件事難不難並不重要,重要的是值不值得去做。

Làm một việc khó hay không khó không quan trọng, quan trọng là nó có đáng làm hay không.

49 替別人做他們自己能夠而且應當做的事,有害而無益。

Làm hộ người khác việc người ta có thể làm mà lại nên làm thì chỉ có hại mà không có lợi.

50 追求優異,既可喜又健康;追求十全十美,會使你沮喪、發神經,而且非常浪費時間。

Truy cầu nổi trội, vừa đáng mừng lại khỏe mạnh, truy cầu hoàn mỹ sẽ khiến bạn chán nản, phát điên mà lại lãng phí thời gian.

Xem thêm: Những câu nói hay về tình bạn bằng tiếng Trung

Những câu danh ngôn Trung Quốc hay, những câu ngạn ngữ Trung Quốc hay cho chúng ta chiêm nghiệm về cuộc sống để thấy rằng trên đời còn nhiều điều thú vị mà ta cần khám phá trong đó tiếng Trung là điều nhất định bạn phải học. Học tiếng Trung Quốc đem lại cho bạn nhiều cơ hội học tập và làm việc ở môi trường tốt hơn. Đừng bỏ lỡ cơ hội cho riêng mình, hãy nhanh hơn để là người chiến thắng.

04 Th7

Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )

Rate this post
  1.  [ 生 ] Sinh

Sinh là sinh mệnh

Thiên địa trong trời đất không ngừng biến hóa

Dùng quan điểm của sinh mệnh để quan sát trời đất, vạn vật và con người

Là nòng cốt của nền văn hóa Trung Quốc, nó cho thấy người Trung Quốc luôn hướng đến tìm kiếm sự hài hòa và thống nhất trong tất cả mọi thứ mà không phải là tranh đấu và hỗn loạn.

  1. [ 耕 : gēng ] Canh

Canh địa là 1 bước tiến về tiêu trí trong xã hội loài người

Là 1 bước tiến lớn sau sự xuất hiện của nền văn minh nông nghiệp.

Qúa trình tiến bộ của canh địa chính là sự biểu hiện tiến bộ của xã hội và kinh tế.

  1. [ 春 ] Xuân

Xuân biểu hiện ở ánh sáng chiếu xuống cây cỏ nảy mầm. Nó phản ánh nhận thức của tổ tiên loài người về sự sinh trưởng của vạn vật phải nhờ vào ánh sáng.

Xuân là tượng trưng của cơ chế sinh trưởng, cũng là biểu tượng của 1 năm mới bắt đầu. Mỗi khi Xuân đến tất cả mọi vật trên trái đất đều khoác lên mình 1 màu sắc tươi mới.

  1. [ 工 ] Công

Từ “ Công” được thừa kế ghi chép từ thông tin văn hóa phong phú của quá trình phát triển công trình kiến trúc thổ mộc Trung Quốc.

Điều đó đã làm Trung Quốc trở thành 1 nước có nền khoa học kĩ thuật phát triển cao.

  1. [ 休 ] Hưu

Nghĩa của từ Hưu được bắt nguồn ở nghĩa được khắc trên giáp cốt1 người đang tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi. Từ đó xuất hiện những ý nghĩa như nghỉ ngơi, dừng lại, niềm vui…

Vượt xa cả sự tưởng tượng của con người chính làsự diễn biến rõ ràng của văn tự TQ dần dần được giản thể đi rất nhiều và gọn gàng.

  1. [ 田 ] Điền

Thông qua sự phát triển về nhân công, sử dụng đất vào các loại hình canh nông.

Trong tiến trình của lịch sử, những người thống trị và nhân dân đều có chung điểm điểm chú ý vào 1 nơi. Và rất nhiều sự kiện xảy ra trong lịch sử cũng chính là bắt đầu từ điền địa canh nông.

  1. [ 丰 ] Phong

Bộ lạc thị tộc trong cổ đại khi vạch định lãnh thổ biên cương đã gọi đó là “ phong”

Hán tự trong giáp cốt là chữ tượng hình gồm có cây cối và 1 cái gò bên dưới. Sau này suy rộng ra chúng ta có nghĩa phong phú, đầy ắp…

  1. [ 丝 ] Ti

Từ này chứng minh con đường tơ lụacủa TQ đã xuất hiện lâu đời từ thời cổ xưa. Tơ lụa là 1 phát minh to lớn trong lịch sử TQ. Từ thời Hán đến thời cổ la mã đã hình thành lên “con đường tơ lụa” nổi tiếng khắp các nước

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

29 Th4

25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao không phải ai cũng biết (p1)

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao
Rate this post

Học dịch là 1 môn học rất khó không chỉ là dịch nói và dịch viết cũng vậy. Nếu bạn chuẩn bị cho mình 1 kiến thức thật chắc trước khi ra trường thì chẳng còn gì lo lắng cho công việc sau này. Vì vậy, để giúp các bạn dịch giỏi mình sẽ thường xuyên cung cấp những từ ngữ , cụm từ và cấu trúc thường xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau. Trước hết là 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao!

  1. 谁同谁 + 。。。+ 进行/ 举行会谈

Ai cùng ai tiến hành tổ chức hội đàm

vd : 中国国务院李克强同越南总理阮晋勇举行会谈

Thủ tướng Quốc Vụ Viện Lý Khắc Cường cùng Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tổ chức hội đàm.

  1. 就。。。 深入交换意见

đi sâu vào trao đổi vấn đề….

vd: 就深入发展越中全面战略合作伙伴关系深入交换意见

Đi sâu trao đổi ý kiến quan hệ đối tác chiến lược hợp tác toàn diện Việt – Trung.

  1. 连续 + khoảng thời gian … Liên tiếp trong …

vd : 中国已连续9 年成为越南最大贸易伙伴

Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong 9 năm liên tiếp

  1. 推动 。。。 thúc đẩy

vd : 推动两国关系进入全面反展的新时期

Thúc đẩy quan hệ hai nước phát triển toàn diện trong thời kỳ mới

  1. 互利双赢 : hợp tác cùng có lợi
  2. 友好合作: hợp tác hữu nghị
  3. 伙伴: đối tác
  4. 源远流长: lâu dài, lâu đời
  5. 共谋发展:cùng nhau phát triển
  6. 关键时期: thời kỳ then chốt
  7. 达成重要共识:đạt được nhận thức chung
  8. 是两国人民共同的宝贵财富

là tài sản quý báu chung của nhân dân hai nước

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

  1. 谁同谁+ 创造。。。ai cùng ai sáng lập …
  2. 两党高层交往:tiếp xúc cấp cao giữa 2 đảng
  3. 相亲相爱:tương thân tương ái
  4. 互信互助的好同志: đồng chí tốt tin tưởng lẫn nhau
  5. 合作共赢的好伙伴:đối tác tốt hợp tác cùng có lợi
  6. 相亲相爱的好邻居:láng giềng tốt thương thân tương ái
  7. 常来常往的好朋友:bạn bè tốt thường xuyên qua lại lẫn nhau
  8. 分别会见:lần lượt hội kiến
  9. 深化。。。 trở nên sâu sắc, làm cho sâu sắc
  10. 联合声明:tuyên bố chung
  11. 治国理政:quản lý nhà nước
  12. 迈上新台阶:bước lên 1 tầm cao mới
  13. 对。。。进行访问:tiến hành chuyến thăm đến…
    cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

Mọi người thấy 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao hôm nay có hay không? Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

22 Th4

15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng Trung học ngay kẻo phí

15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
Rate this post

Có một vài cụm từ rất hay được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày tại Trung Quốc. Bạn có tò mò muốn biết chúng là gì không? Hãy cùng cập nhật 15 cụm từ vô cùng độc đáo để học tiếng Trung nhé!

  1. 不管怎样 ( bù guǎn zěn yàng ) : cho dù thế nào đi nữa
  2. 不能做得更好 ( bù néng zuò de gèng hǎo ) : không thể làm tốt hơn được nữa
  3. 死定了 ( sǐ dìng le ) : chết chắc rồi
  4. 不知道是好好还是坏的 ( bù zhī dào shì hǎo hái shì huài de ): không biết là tốt hay là xấu nữa
  5. 彼此彼此 ( bǐ cǐ bǐ cǐ ) : cũng như nhau thôi
    Xem thêm: 20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất tại đây
  6. 联系不通 ( lián xì bù tōng ): không liên lạc được
  7. 用不了这个办法就想别的吧 ( yòng bù liǎo zhè ge bàn fǎ jiù xiǎng bié de ba ): không dùng được cách này thì nghĩ cách khác
    15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
  8. 真没想到 ( zhēn méi xiǎng dào ) : thật không ngờ…
  9. 不像你的话 ( bú xiàng nǐ de huà ) : không giống lời bạn nói
  10. 我已经尽力了 ( wǒ yǐ jīng jìn lì le ): tôi đã cố gắng hết sức rồi.
  11. 我看错人了 ( wǒ kàn cuò rén le ) : tôi nhìn nhầm người rồi
  12. 还是算了吧 ( hái shì suàn le ba ) : hay là thôi đi
  13. 气喘如牛 ( qì chuān rú niú ) thở như trâu
  14. 平时的你去哪了 ( píng shí de nǐ qù nǎ le ): con người thường ngày của bạn đi đâu rồi?
  15. 有什么好说的 ( yǒu shén me hǎo shuō de ) có gì đáng nói đâu
    15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
    15 cụm từ trên đều rất hay được sử dụng trong giao tiếp của người Trung Quốc. Nếu chăm chỉ học và ghi nhớ, bạn sẽ bắt gặp người Trung Quốc dùng chúng rất nhiều khi nói chuyện đấy. Cố gắng học hết 15 cụm từ vô cùng độc đáo trên nhé!
    Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.
14 Th4

Nếu không biết những Lời xưa nay dùng dưới đây, bạn cần phải học ngay

lời xưa nay dùng
Rate this post

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần 1 của lời xưa hay dùng để mở rộng thêm kiến thức về hán cổ nhé! Ngoài ra, khi hoc tieng trung các bạn cũng chú ý cách viết, cách phát âm, ngữ phiệu giọng nói của những cụm câu dưới đây nữa nhé.              

  1. 远水不á近火 ( yuǎn shuǐ bú jiù jìn huǒ )

Nước xa không cứu được lửa gần

Nước ở vùng xa không cách gì cứu được lửa tại đây. Ví như tuy có cách làm tốt nhưng không dùng để giải quyết được vấn đề hiện tại. Cũng có thể nói nước xa khó cứu được lửa gần.

  1. 铁杵成针 ( tiě chǔ chéng zhēn )

Có công mài sắt có ngày nên kim

Tương truyền đại thi hào Lý Bạch đời Đường lúc nhỏ có lần trốn học , trên đường gặp 1 bà già đang dùng cây sắt để mài thành cây kim. Lúc đầu Bạch cười nhạo hành động ngốc nghếch của bà lão nhưng sau rồi Bạch ngộ nhận được sự gợi ý này từ đó quyết chí học hành. Từ đó thành ngữ này được dùng để chỉ sự kiên trì , nhẫn nại trong mọi việc.

  1. 多多益善 ( duō duō yì shàn ) càng nhiều càng tốt

Hàn Tín là 1 tướng lĩnh nổi tiếng thời nhà Hán, thành ngữ “đa đa ích thiện” vốn là chỉ Hàn Tín lúc thống lãnh quân đội chiến đấu thường cần càng nhiều binh sĩ càng tốt. Sau này nó được dùng để chỉ với nghĩa có càng nhiều càng tốt.

  1. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

“ Xuất ứ nê nhi bất nhiễm” nguyên chỉ hoa sen sống trong bùn nhưng không bị ô nhiễm bởi bùn nhơ. Sau này được dùng để ví dụ cho phẩm cách của những người sống trong hoàn cảnh xấu mà không bị ảnh hướng, tha hóa

lời xưa nay dùng

4. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

  1. 当局者迷 ( dāng jú zhě mí ) Đương cục giả mê

Người trong cuộc mờ tối

Chữ “ đương cục giả mê” vốn để chỉ người chơi cờ. 当局者迷, 旁观者清 ( dāng jú zhě mí , páng guān zhě qīng ) người trong cuộc thì mờ tối, người đứng ngoài xem thấy rõ ràng . Chỉ đương sự trong cuộc cờ vì suy tính quá nhiều về lợi hại nên nhận xét vấn đề rất mù mờ, sai lạc còn người đứng ngoài xem vì bình tĩnh, khách quan nên nhận xét rõ ràng minh bạch hơn.

  1. 投鼠忌器 ( tóu shǔ jì qì ) Đầu thử kỵ khí

Ném chuột sợ vỡ đồ

Ý câu này nói con chuột nằm gần đồ vật, muốn đánh chuột nhưng sợ vỡ đồ nên do dự không quyết định được. Sau này gọi thái độ lo lắng do dự không dám mạnh dạn thử.

  1. 噤若寒蝉 ( jǐn ruò hàn chán ) Cấm nhược hàn thiền

Câm như con ve mùa lạnh

Cấm : câm miệng không phát ra tiếng, giống như con ve mùa lạnh không kêu được, hình dung vẻ sở hãi không dám có ý kiến gì.

  1. 贵人多忘 ( guì rén duō wàng ) Qúy nhân đa vong

Qúy nhân hay quên việc

Xưa thường dùng để chỉ người có quan chức cao dễ dàng quên chuyện cũ. Câu này nguyên dùng để hình dung sự cao ngạo của bọn quan lieu lớn, không nhớ gì đến tình bạn cũ. Sau dùng để chê người chung những người hay quên việc

  1. 望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát

Nhìn cây mơ hết khát nước

Ngụy Võ đế hành quân mất nguồn nước, quân đều khát ông bèn nói “ trước mặt có khu rừng mơ lớn, ăn trái nó, vừa ngọt vừa chua có thể hết khát nước”. Quân sĩ nghe vậy , nước miếng ứa trong miệng nhân vậy hết khát nước. Câu này có nghĩa là được an ủi bằng điều không tưởng

lời xưa nay dùng

望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát
Nhìn cây mơ hết khát nước

  1. 忠言逆耳 ( zhòng yán nìěr ) trung ngôn nghịch nhĩ

Lời thẳng trái tai

Trung ngôn: Lời khuyên chân thành, chính trực

Nghịch nhĩ : không thuận tai, khó nghe

ý nói lời khuyên can chân thành thường không dễ nghe.

Các bạn thấy 10 câu thành ngữ lời xưa nay dùng trong bài hôm nay có hay không? Nói cho mình nghe bạn thích câu nào nhất và hãy nói cho cả những người khác biết để cùng chia sẻ lời xưa nay dùng trong tiếng trung nhé!

08 Th4

Cuộc sống có quá nhiều điều để chiêm nghiệm – Lời hay ý đẹp (p5)

lời hay ý đẹp
Cuộc sống có quá nhiều điều để chiêm nghiệm – Lời hay ý đẹp (p5)
5 (100%) 1 vote

Đã lâu rồi chúng ta không quay trở lại với chuyên mục Lời hay ý đẹp phải không nào? Hôm nay, hãy cùng thư giãn một chút và chiêm nghiệm về cuộc sống với Lời hay ý đẹp phần 5 nhé.

  1. 人生如水,水如人生Đời người giống như nước, nước giống như đời người无论你遇见谁,他都是在你生命中该出现的人。这意味,没有人是因为偶然进入我们的生命。每个在我们周围,和我们有互动的人,都代表一些事,也许要教我们什么,也许要协助我们改善眼前的一个情况,也许要给我们的人生一个转折。

wú lùn ní yù jiàn shéi , tā dōu shì zài nǐ shēng mìng zhōng gāi chū xiàn de rén . zhè yìwèi , méi yǒu rén shì yīn wèi ǒu rán jìn rù wǒ men de shēng mìng . měi ge zài wǒ men zhōu méi , hē wǒ men hù dòng de rén  dōu dài biǎo yì xiē shì , yě xǔ jiào wǒ men shén me , yě xǔ yao xié zhù wǒ men gǎi shǎn yǎn qián yí ge qíng kuàng , yě xǔ yào gěi wǒ men de rén shēng yí ge zhuǎn zhé .

Xem thêm: Lời hay ý đẹp phần 4 tại đây.

Bất luận là ai bước vào cuộc sống của bạn thì họ đều là những người mà số phận đã an bài phải xuất hiện trong cuộc đời của bạn. Điều đó có nghĩa rằng, không phải ngẫu nhiên mà 1 người nào đó lại bước vào cuộc sống của chúng ta. Mỗi 1 người bên cạnh chúng ta, có sự tương tác lẫn nhau đều đại diện cho 1 điều gì đó. Có thể họ sẽ dạy cho ta điều gì đó, có thể họ sẽ giúp chúng ta vượt qua được những khó khăn trước mắt, cũng có thể họ sẽ khiến cuộc sống của ta chuyển sang bước ngoặt mới của cuộc sống.

lời hay ý đẹp

  1. 无论发生什么事,那都是唯一发生的事情。我们所经历的事,不可能,绝不可能以其他的方式发生,即便是最不重要的细节也不会。并不存在“要是我当时做法不一样。。。那么结果就会不一样”无论发生什么事情,那都是唯一会发生的,而且一定会那样发生,才能让我们学到经验以便继续前进。生命中,我们经验的每一种情境都是绝对完美的,即便它不符我们理解与尊重。

wú lùn fā shēng shén me shì , nà dōu shì wéi yī fā shēng de shìqíng . wǒ men suǒ jīng lì de shì, bù kě néng , jué bù kě néng yǐ qí tā de fāng shì fā shēng , jì biàn shì zuì bú zhòng yào de xì jié yě bú huì . bìng bù cún zài “ yào shì wǒ dāng shí zuò fǎ bù yí yàng … nà me jié guǒ jiù huì bù yí yàng” wú lùn fā shēng shénme shì qíng , nà dōu shì wéi yī huì fā shēng de , ér qiě yí dìng huì nà yàng fā shēng , cái néng ràng wǒ men xué dào jīng yàn yǐ biàn jì xù qián jìn . shēng mìng zhōng , wǒmen jīng yàn de měi yì zhǒng qiáng jìng dōu shì jué duì wán měi de , jì biàn tā bú fù wǒ men lǐ jiě yǔ zūn zhòng .

Cho dù có bất cứ chuyện gì xảy ra thì đó đều là những chuyện chỉ xảy ra 1 lần duy nhất. Những chuyện mà chúng ta đã trải qua không thể nào, càng không bao giờ có thể xảy ra theo cách khác, cho dù là những chi tiết không quan trọng cũng không thể. Và không bao giờ có chuyện “ nếu như khi đó tôi làm khác đi , thì kết quả cũng sẽ khác đi”. Cho dù bất cứ chuyện gì có xảy ra đi chăng nữa thì đó là những chuyện chỉ chỉ xảy ra 1 lần và nhất định phải xảy ra như vậy mới có thể giúp chúng ta có được bài học kinh nghiệm để rồi từ đó tiến về phía trước. Trong cuộc sống , kinh nghiệm của chúng ta trong mỗi 1 tình huống là hoàn hảo tuyệt đối cho dù không phù hợp với sự hiểu biết và sự tôn trọng của chúng ta.

  1. 不管事情开始于哪个时刻,都是对的时刻。每一件事情都正好是在对的时刻开始,不早也不晚。当我们准备好,准备经历生命中的新奇时刻,它就在那里,随时准备开始。

bur guǎn shì qíng kāi shǐ yú nǎ gē shí kè , dōu shì duì de shí kè . měi yí jiàn shì qíng dōu zhèng hǎo shì zài duì de shí kè kāi shǐ , bù zǎo yě bù wǎn . dāng wǒ men zhǔn bèi hǎo , zhǔn bèi jīng lì shēng mìng zhōng de xīn qí shí kè , tā jiù zài nà lǐ , suí shí zhǔn bèi  kāi shǐ .

Bất kể chuyện gì xảy ra vào thời điểm nào đều là ở thời điểm đó. Mỗi 1 chuyện đều bắt đầu xảy ra vào chính  thời điểm đó, không sớm cũng không muộn. Khi chúng ta đã sẵn sàng chuẩn bị, chuẩn bị trải qua những thời khắc mới lạ trong cuộc đời, nó đứng đó và bắt đầu bất cứ lúc nào.

lời hay ý đẹp

  1. 已经结束的,已经结束了。

这是如此简单。当生命中有些事结束,它会帮助我们进化。这是为什么,要完整享受已然发生的事,最好是放下并持续前进yǐ jīng jié shù de , yǐ jīng jié shù le .

zhè shì rú cǐ jiǎn dān . dāng sheng mìng zhōng yǒu yì xiē shì jié shù , tā huì bang zhù wǒ men jìn huà . zhè shì wèi shén me , yào wán zhěng xiǎng shòu yǐ rán fā shēng de shì , zuì hǎo shì fàng xià bìng chí xù qián jìn .

Đã kết thúc, đã kết thúc rồi.

Chỉ đơn giản là vậy thôi. Khi trong cuộc đời chúng ta có 1 vài chuyện đã kết thúc, nó sẽ giúp chúng ta trưởng thành. Tại sao lại như vậy nhỉ? Nếu bạn muốn hưởng thụ toàn bộ những chuyện đã xảy ra, tốt nhất là nên buông xuống và tiếp tục hướng về phía trước.

Xem thêm: 10 lý do các bạn sinh viên chọn THANHMAIHSK là nơi học tiếng Trung ở HN và HCM

————————————-

Đừng bỏ lỡ những điều hấp dẫn đang chờ đón bạn:

Cho bé học tiếng Trung ngay hôm nay?
lớp KID 1: https://goo.gl/ZyDfMB
lớp KID 2: https://goo.gl/XRwtXJ

Muốn trở thành CTV của THANHMAIHSK?
https://goo.gl/VHnoXw

07 Th4

Không khó nhằn lại vô cùng hữu ích – Những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng Trung (p2)

những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung
Rate this post

Cùng mình học tiếp những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng Trung phổ biến, ngắn gọn, hữu dụng trong giao tiếp tiếng Trung nhé! Nhiều khi không cần đạt HSK mà vẫn giao tiếp bình thường chính là nhờ bí kíp này đây.

  1. 用不着你的帮忙 yòng bù zháo nǐ de bāng máng

tôi không cần đến sự giúp đỡ của anh

  1. 我的事不用你管 wǒ de shì bú yòng nǐ guǎn

việc của tôi không cần anh quản

  1. 真不巧,我今天有事儿了。 zhēn bù qiǎo , wǒ jīn tiān yǒu shìr le .

thật không may, hôm nay tôi lại có việc rồi.

  1. 真巧,你也在这儿啊。 zhēn qiǎo , nǐ yě zài zhèr ā

thật trùng hợp, anh cũng ở đây à?

  1. 这件事以后再说吧。zhè jiàn shì yǐ hòu zài shuō ba .

việc này để sau hẵng hay.

  1. 拜托你把这个给他。bǎi tuō nǐ bǎ zhè ge gěi tā .

làm ơn hãy đưa cái này cho anh ta

mẫu câu ngắn bỏ túi tiếng trung

拜托你把这个给他。bǎi tuō nǐ bǎ zhè ge gěi tā .
làm ơn hãy đưa cái này cho anh ta

  1. 谢谢你的好意,但我不能接受。

xiè xiè nǐ de hǎo yì , dān wǒ bù néng jiē shòu .

cảm ơn lòng tốt của bạn nhưng tôi không thể nhận được

  1. 改天吧。 gǎi tiān ba . để hôm khác nhé!
  2. 下次吧。 xià cì ba . để lần sau nhé
  3. 我警告你,再这样我就对你不客气了。

wǒ jǐng gào nǐ , zài zhè yàng wǒ duì nǐ bú kè qì le .

tôi cảnh cáo anh, nếu còn tiếp tục như vậy thì tôi sẽ không khách khí nữa.

  1. 你什么意思啊。 nǐ shénme yìsi ā ?

ý bạn là sao?

  1. 什么东西啊? shénme dōng xi ā ?

thứ gì vậy?

  1. 我怎么知道?你问他去吧

wǒ zěnme zhī dào , nǐ wèn tā qù bā .

tao làm sao mà biết được, mày đi hỏi nó đi

  1. 这都是以前的事了。zhè dōu shì yǐ qián de shì le

đây đều là những chuyện trước đây rồi.

  1. 是我的错,我向你道歉。 shì wǒ de cuò , wǒ xiàng nǐ dào qiàn .

đây đều là lỗi của tôi, tôi xin lỗi!

mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung

是我的错,我向你道歉。 shì wǒ de cuò , wǒ xiàng nǐ dào qiàn .
đây đều là lỗi của tôi, tôi xin lỗi!

Hy vọng những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung trên đây sẽ là cứu cánh vô cùng hữu ích cho các bạn trong các trường hợp giao tiếp cuộc sống nhé. Nếu hoc tieng trung một cách máy móc, rất nhiều người cũng không biết những mẫu câu ngắn bỏ túi trên đâu.

————————————-

Đừng bỏ lỡ những điều hấp dẫn đang chờ đón bạn:

Cho bé học tiếng Trung ngay hôm nay?
lớp KID 1: https://goo.gl/ZyDfMB
lớp KID 2: https://goo.gl/XRwtXJ

Muốn trở thành CTV của THANHMAIHSK?
https://goo.gl/VHnoXw

THANHMAIHSK là ai ? – THANHMAIHSK là trung tâm tiếng Trung số 1 Hà Nội và HCM về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo của THANHMAIHSK được khẳng định từ các khóa học viên thành công: tự apply du học Trung Quốc, luyện thi HSK điểm cao, học cơ bản vững chắc và rút ngắn thời gian học mà vẫn giành thành tích học tập cao.

Về giáo trình : Giáo trình bài bản, chuẩn Đại Học và được cập nhật liên tục.

Giảng viên THANHMAIHSK : Hiện là giảng viên tại các trường ĐH lớn chuyên Trung(Hanu, ngoại ngữ ĐH quốc gia,…) với trình độ trên thạc sỹ trở lên, hàng nghìn giờ đứng lớp và luôn luôn theo sát các bạn học viên.

Xem thêm: 10 lý do các bạn sinh viên chọn THANHMAIHSK là nơi học tiếng Trung ở HN và HCM

07 Th4

Những từ tiếng Trung vừa độc vừa lạ phải gọi là “bá đạo trên từng hạt gạo”

Rate this post

Trong thế giới mạng có những từ tiếng Trung vừa độc vừa lạ mà giới trẻ Trung Quốc ưa sử dụng. Để theo kịp thời đại và xu hướng, các bạn hãy cùng học tiếng Trung Quốc qua một số từ phổ biến nhé. Bên cạnh đó là cách sử dụng khác của những từ rất đỗi quen thuộc, không biết các bạn đã biết chưa nhỉ?

  1. 歇菜 /Xiē cài/ :chấm dứt, kết thúc, cút đi, đi đời nhà ma

Ví dụ1: 刚好险啊!就差那么一点点人和车就会一起歇菜了。

Gāng hǎo xiǎn a! Jiù chà nàme yīdiǎn diǎn rén hé chē jiù huì yīqǐ xiēcài le.

Vừa nãy nguy hiểm quá! Suýt chút nữa thì người với xe đi đời rồi

Ví dụ2: 好!你竟然说这样的话!你和我歇菜了!

Hǎo! Nǐ jìngrán shuō zhèyàng de huà! Nǐ hé wǒ xiēcài le!

Được thôi ! Anh đã nói những lời như vậy! Tôi và anh coi như chấm hết.

  1. 二 /Èr/ ngu ngốc, hâm, thần kinh có vấn đề (trong tiếng Trung ngoài là số từ, thì nó còn làm tính từ.)

Ví dụ: 你二啊!告诉他这件事他肯定会打死我们呀

Nǐ èr a! Gàosù tā zhè jiàn shì tā kěndìng huì dǎ sǐ wǒmen ya.

Cậu hâm à? Nói cho anh ấy chuyện đó thì anh ý đánh chết bọn mình mất.

  1. 宅 (tính từ): ít ra ngoài toàn ru rú trong nhà
    Ví dụ:

A: 你最近怎么样,还像以前一样经常出去玩儿?

Nǐ zuìjìn zěnme yàng, hái xiàng yǐqián yīyàng jīngcháng chūqù wán er?

Dạo này cậu thế nào rồi, vẫn hay ra ngoài chơi như trước kia chứ?
B: 哪儿有啊!我最近很宅。

Nǎr yǒu a! wǒ zuìjìn hěn zhái.

Làm gì có, Dạo này mình toàn ru rú trong nhà thôi

Từ tiếng trung vừa độc vừa lạ

宅 (tính từ): ít ra ngoài toàn ru rú trong nhà

  1. 宅男/宅女 /Zháinán/zhái nǚ/ Người con trai/ con gái không thích ra ngoài, chỉ thích ở nhà.

Ví dụ: 那宅女的你继续呆在家里玩电脑吧。

Nà zhái nǚ de nǐ jìxù dāi zài jiālǐ wán diànnǎo ba.

Vậy thì cậu cứ ở nhà mà chơi điện tử đi nhé, đồ chỉ biết ru rú trong nhà.

  1. 穷光蛋 /Qióngguāngdàn/ : người nghèo rớt mồng tơi

Ví dụ: 对不起,我是个穷光蛋

Duìbùqǐ, wǒ shì ge qióng guāng dàn

Xin lỗi, anh chỉ là thằng nghèo rớt mồng tơi mà thôi

  1. 网虫: ( wǎng chóng ) Những người dành phần lớn thời gian lên mạng, con sâu mạng

Ví dụ: 他整天呆在家里上网聊天不肯出门,的确是个网虫。

tā zhěng tiān dāi zài jiā lǐ shàng wǎng liáo tiān bù kěn chū mén , dí què shì gē wǎng chóng .

Hắn ta hầu như cả ngày ngồi nhà lên mạng chat chít không ra ngoài bao giờ, đích thị là một con sâu mạng

  1. 菜: không giỏi làm một việc gì, dốt khi làm một việc gì đó (nghĩa tốt, biểu thị khiêm tốn)

Ví dụ: 

A:你来唱首歌吧!

Nǐ lái chàng shǒu gē ba!

Cậu hát 1 bài xem nào

B:我很菜的,不要笑我哦!

Wǒ hěn cài de, bùyào xiào wǒ o!

Mình không giỏi ca hát lắm, cậu đừng cười mình nhé

  1. 土包子( tǔ bāo zi ): kẻ quê mùa (cũng tương đương với 老土)

Ví dụ: 对不起俺只是个土包子

Duìbùqǐ ǎn zhǐshì gè tǔ bāo zi

Xin lỗi, anh chỉ là thằng nhà quê

  1. 泼妇 /pōfù / chỉ những cô gái trưởng thành nhưng tính tình ngang ngược, không biết đúng sai

Ví dụ: 这个人算是倒霉了!一出门就碰上泼妇的她。

Zhège rén suànshì dǎoméile! Yī chūmén jiù pèng shàng pōfù de tā.

Anh ta thật đen đủi! Vừa mới ra khỏi nhà thì đã gặp ngay phải mụ đàn bà ghê gớm

từ tiếng trung vừa độc vừa lạ

泼妇 /pōfù / chỉ những cô gái trưởng thành nhưng tính tình ngang ngược, không biết đúng sai

  1. 耍单儿 /shuǎ dānr/ Độc thân, FA

Ví dụ: 你想耍单儿到什么时候才肯结婚的呢?

Nǐ xiǎng shuǎ dānr dào shénme shíhòu cái kěn jiéhūn de ne?

Mày định FA đến khi nào thì mới chịu lấy vợ?

Đây là những từ tiếng Trung độc lạ trong khẩu ngữ thường ngày, sử dụng các câu này sẽ giúp cho câu chuyện của bạn tự nhiên hơn, không nhạt nhẽo và khiến người nghe thích thú về vốn từ của bạn đó.

Đến với các lớp tiếng Trung ứng dụng, các bạn sẽ được thầy cô bày cho rất nhiều câu nói bá đạo hơn rất nhiều nữa đó, chắc cười cả buổi ý chứ.

Đừng bỏ qua bài học mới đưới đây nha!

—————————–

THANHMAIHSK là ai ? – THANHMAIHSK là trung tâm tiếng Trung số 1 Hà Nội và HCM về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo của THANHMAIHSK được khẳng định từ các khóa học viên thành công: tự apply du học Trung Quốc, luyện thi HSK điểm cao, học cơ bản vững chắc và rút ngắn thời gian học mà vẫn giành thành tích học tập cao.

Về giáo trình : Giáo trình bài bản, chuẩn Đại Học và được cập nhật liên tục.

Giảng viên THANHMAIHSK : Hiện là giảng viên tại các trường ĐH lớn chuyên Trung(Hanu, ngoại ngữ ĐH quốc gia,…) với trình độ trên thạc sỹ trở lên, hàng nghìn giờ đứng lớp và luôn luôn theo sát các bạn học viên.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HẤP DẪN THÁNG 11XEM CHI TIẾT
hotline