14 Th12

Bao nhiêu điểm thì đỗ HSKK?

Rate this post

Bao nhiêu điểm thi đỗ HSKK. Câu hỏi vẫn khiến nhiều người thắc mắc. Cùng THANHMAIHSK giải đáp về thang điểm của bài thi HSKK nhé bạn!

HSKK là bài thi kiểm tra năng lực khẩu ngữ tiếng Trung. Bài thi chỉ diễn ra trong vòng khoảng 30 phút, chính vì thế, thí sinh cần tập trung và vận dụng hết kiến thức của mình. Nhiều bạn vẫn còn băn khoăn không biết bao nhiêu điểm thì đỗ HSKK. Và để giúp bạn chuẩn bị tốt nhất, trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK sẽ giải đáp cho bạn về điểm thi HSKK nhé!

Bao nhiêu điểm thì đỗ HSKK?

1. Cấp độ cơ bản HSKK

Bài tập Thời gian xấp xỉ Điểm
Câu lặp lại -15 câu hỏi 6 phút Điểm tối đa: 100
Đặt câu hỏi -10 câu hỏi 4 phút Vượt qua từ 60 điểm
Nói về hai môn -2 câu hỏi 3 phút
Tổng thời gian (bao gồm tổng thời gian để điền dữ liệu vào phiếu kiểm tra) 20 phút

Điểm đỗ HSKK sơ cấp là 60 . Thí sinh n vượt qua HSKK (cấp độ cơ bản) có thể hiểu và diễn đạt bằng tiếng Trung Quốc về các vấn đề hàng ngày khá quen thuộc với mình: nó đáp ứng các nhu cầu cơ bản của giao tiếp.

2. Trình độ trung cấp HSKK

Bài tập Thời gian xấp xỉ Điểm
Câu lặp lại -10 câu hỏi 5 phút Điểm tối đa: 100
Mô tả hình ảnh -2 câu hỏi 4 phút Vượt qua từ 60 điểm
Nói về hai môn -2 câu hỏi 4 phút
Tổng thời gian (bao gồm tổng thời gian để điền dữ liệu vào phiếu kiểm tra) 23 phút

Thí sinh vượt qua HSKK (trình độ trung cấp) có thể hiểu và giao tiếp khá thành thạo tiếng Trung Quốc với người bản ngữ Trung Quốc.

3. Cấp độ nâng cao HSKK

Bài tập Thời gian xấp xỉ Điểm
Câu lặp lại -3 câu hỏi 8 phút Điểm tối đa: 100
Đọc -1 câu hỏi 2 phút Vượt qua từ 60 điểm
Đặt câu hỏi -2 câu hỏi 5 phút
Tổng thời gian (bao gồm tổng thời gian để điền dữ liệu vào phiếu kiểm tra) 25 phút

Thí sinh vượt qua HSKK (trình độ cao cấp) có thể hiểu và diễn đạt bằng tiếng Trung Quốc với ý kiến ​​của riêng mình.

Có chứng chỉ HSKK sẽ giúp bạn tô điểm thêm cho hồ sơ du học Trung Quốc của mình, đặc biệt là các trường top.

Chúc bạn ôn thi và chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới!

cách tính điểm hskk

Xem thêm

04 Th12

Mẫu đề thi HSKK từ sơ cấp đến cao cấp

Hình ảnh Mẫu đề thi HSKK từ sơ cấp đến cao cấp 1
Rate this post

Mẫu đề thi HSKK từ sơ cấp đến cao cấp chuẩn theo bài thi của Hanban. Bài HSKK test online để cùng nhau luyện tập nhé!

hinh-anh-mau-de-thi-hskk-tu-cap-den-cao-cap

HSKK là kì thi HSK khẩu ngữ và được chia làm 3 cấp bậc. HSKK là bài thi khẩu ngữ, chính vì vậy kỹ năng nghe nói của bạn là quan trọng nhất. Để làm quen với đề thi thì bạn có thể tự luyện tại nhà các chủ đề khác nhau. Dưới đây, trung tâm dạy tiếng Trung THANHMAIHSK gửi đến bạn một số mẫu đề thi HSKK từ sơ cấp đến trung cấp để bạn làm thử và nắm chắc cấu trúc thi nhé!

Mẫu đề thi HSKK mới nhất

Mẫu đề thi HSKK sơ cấp

Cấu trúc đề thi HSKK sơ cấp: Đề mẫu

Câu 1-15: Nghe rồi nhắc lại

Câu 16-25: Nghe xong trả lời

Câu 26-27: Trả lời câu hỏi

Mẫu đề thi HSKK trung cấp

Cấu trúc đề thi HSKK trung cấp : Đề mẫu

Câu 1-10: Nghe rồi nhắc lại

Câu 11-12: Nhìn tranh và mô tả

Câu 13-14: Trả lời câu hỏi

Mẫu đề thi HSKK cao cấp

Cấu trúc đề thi HSKK cao cấp: Đề mẫu

Câu 1-3: Nghe rồi nhắc lại

Câu 4: Đọc lại đoạn văn

Câu 5-6: Trả lời câu hỏi

Trên đây là một số mẫu HSKK test, chúc các bạn ôn luyện và thi tốt nhé!

Xem thêm:

25 Th9

Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung hay và ý nghĩa nhất

Hình ảnh Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung hay và ý nghĩa nhất 1
Rate this post

Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung hay và ý nghĩa dành cho người phụ nữ Việt Nam. Những câu chúc bằng tiếng Trung nhân dịp ngày 20/10.

hinh-anh-loi-chuc-20-10-bang-tieng-trung-hay-va-y-nghia-nhat-1

Ai cũng biết ngày 20/10 là ngày phụ nữ Việt Nam đúng không nào? Ngoài những món quà thì những lời chúc là không thể thiếu rồi. Thay vì những lời chúc bình thường, tại sao bạn không gửi những lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung nhỉ? Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK xin gửi tặng bạn một số lời chúc hay nhé!

Lời chúc 20/10 bằng tiếng Trung hay

1. 越南妇女节: /yuè nán fù nǚ jié /: ngày phụ nữ Việt Nam

2. 节日快乐!

/jié rì kuài lè /

Ngày lễ vui vẻ!

3. 祝你十月二十日节快乐!

/zhù nǐ shí yuè èrshí rì jié kuài lè /

Chúc bạn ngày 20 tháng 10 vui vẻ!

4. 祝美女们妇女节快乐!

/zhù měi nǚmen fù nǚ jié kuài lè /

Chúc các người đẹp ngày phụ nữ vui vẻ!

5. 祝你皮肤越来越好, 身材越来越苗条, 收入越来越高, 越来越多帅哥追你。三八节快乐! 祝你十月二十日节快乐!

/zhù nǐ pí fū yuè lái yuè hǎo, shēn cái yuè lái yuè miáo tiáo, shōu rù yuè lái yuè gāo, yuè lái yuè duō shuài gē zhuī nǐ 。 Zhù nǐ shí yuè èrshí rì jié kuài lè。

Chúc bạn da càng ngày càng đẹp, thân hình ngày càng thon thả, thu nhập ngày càng cao, ngày càng nhiều anh đẹp trai theo đuổi. Chúc bạn ngày 20 tháng 10 vui vẻ!

hinh-anh-loi-chuc-20-10-bang-tieng-trung-hay-va-y-nghia-nhat-2

Câu chúc 20/10 bằng tiếng Trung

10 câu chúc 20/10 bằng tiếng Trung hay dành cho mọi người

6. 祝女人们节日快乐, 天天美丽, 天天开心!

/zhù nǚ rén men jié rì kuài lè, tiān tiān měi lì, tiān tiān kāi xīn /

Chúc chị em ngày lễ vui vẻ, ngày ngày xinh đẹp, ngày ngày tươi vui!

7. 愿你越张越好看, 祝你魅力无极限!

/yuàn nǐ yuè zhāng yuè hǎo kàn, zhù nǐ mèi lì wú jí xiàn /

Chúc bạn càng lớn càng xinh, chúc cậu mĩ lực vô hạn!

8. 愿你永远快乐如意, 幸福无比!

/yuàn nǐ yǒng yuǎn kuài lè rú yì, xìng fú wú bǐ /

Chúc cậu mãi mãi vui vẻ như ý, hạnh phúc vô biên !

9. 亲爱的, 妇女节快乐, 永远年轻漂亮!

/qīn ài de, fù nǚ jié kuài lè, yǒng yuǎn nián qīng piāo liàng/

Cưng à, ngày phụ nữ vui vẻ, mãi trẻ đẹp nhé !

十月二十日节到了, 愿你开心, 我的女王节日万万岁!

/shí yuè èrshí rì jié dàole, yuàn nǐ kāi xīn, wǒ de nǚ wáng jié rì wàn wàn suì /

20 tháng 10 đến rồi, chúc em vui vẻ, nữ vương của tôi ngày lễ vạn vạn tuế !

10. 母亲节快乐

/Mǔqīn jié kuàilè/

Chúc mừng ngày của mẹ

Trên đây là 10 câu chúc mừng ngày phụ nữ Việt Nam bằng tiếng Trung. Hi vọng sẽ là một món quà tinh thần dành đến tất cả chị em phụ nữ nhé!

21 Th8

Những câu tiếng Trung phồn thể thông dụng

Hình ảnh Những câu tiếng Trung phồn thể thông dụng 1
Rate this post

Những câu tiếng Trung phồn thể thông dụng trong giao tiếp. Học tiếng Trung giao tiếp cùng THANHMAIHSK – trung tâm uy tín nhất Hà Nội và tpHCM.

Bên cạnh việc học tiếng Trung giản thể thì tiếng Trung phồn thể cũng được rất nhiều bạn học và sử dụng. Dưới đây, trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK xin giới thiệu với bạn một số câu tiếng Trung phồn thể thông dụng để bạn tham khảo nhé!

Hình ảnh Những câu tiếng Trung phồn thể thông dụng 1

Mẫu câu tiếng Trung phồn thể hay dùng

1 你好! nǐ hǎo! Xin chào!

2 早晨(下午/ 晚上)好! zǎo chén (xià wǔ /wǎn shàng) hǎo ! Chào buổi sáng sớm! Chào buổi chiều! Chào buổi tối!

3 我是凱西金. wǒ shì kǎi xī jīn. Tôi là Kathy King.

4 你是彼得.史密斯嗎?

nǐ shì bǐ dé shǐ mì sī ma? Bạn là Peter Smith phải không?

5 是,我是./ 不,我不是.shì, wǒ shì ./ bù, wǒ bú shì. Vâng, tôi là Peter Smith. Không, tôi không phải Peter Smith.

6 你好嗎? nǐ hǎo ma? Bạn khỏe không?

7 很好,謝謝,你呢? hěn hǎo, xiè xie, nǐ ne? Rất khỏe, cảm ơn, thế còn bạn?

8 我也很好. wǒ yě hěn hǎo. Tôi cũng rất khỏe.

9 愛米好嗎?/你妻子好嗎?/ 你丈夫好嗎? ài mǐ hǎo ma?/ nǐ qī zǐ hǎo ma?/ nǐ zhàng fū hǎo ma? Amy khỏe không? Vợ bạn khỏe không? Chồng bạn khỏe không?

10 她很好,謝謝. tā hěn hǎo, xiè xie. Cô ta rất khỏe, cảm ơn.

11 晚安,簡. wǎn ān, jiǎn. Ngủ ngon nhé, Jane.

12 再見,邁克. zài jiàn, mài kè. Tạm biệt, Mike.

13 明天見. míng tiān jiàn. Mai gặp lại nhé.

14 待會兒見. dài huìr jiàn. Chút nữa gặp nhé.

15 我必須走了. wǒ bì xū zǒu le. Tôi phải đi đây.

16 我能進來嗎? wǒ néng jìn lái ma? Tôi vào được chứ?

17 請坐. qǐng zuò. Mời ngồi.

18 請進. qǐng jìn. Mời vào.

19 上課時間到了. shàng kè shí jiān dào le. Bắt đầu vào học rồi.

20 打開書,翻到第 20 頁. dǎ kāi shū, fān dào dì 20 yè. Mở sách sang trang 20.

21 課前我要點名. kè qián wǒ yào diǎn míng. Tôi điểm danh đầu giờ.

22 到! dào! Có.

23 每個人都拿到材料了嗎? měi ge rén dōu ná dào cái liào le ma? Mỗi người đã có có tài liệu trên tay chưa?

24 有不同意見嗎? yǒu bù tóng yì jiàn ma? Có ý kiến không đồng ý không?

25 你們跟上我講的了嗎? nǐ men gēn shàng wǒ jiǎng de le ma? Các bạn có theo kịp được tôi giảng bài không?

26 我講明白了嗎? wǒ jiǎng míng bai le ma? Tôi giảng bài các bạn đã hiểu chưa?

hinh-anh-nhung-cau-tieng-trung-phon-thong-dung-2

40 mẫu câu giao tiếp tiếng Trung phồn thể thông dụng nhất

27 你能再說一遍嗎? nǐ néng zài shuō yí biàn ma? Bạn có thể nói lại một lần nữa được không?

28 有什麼問題嗎? yǒu shí me wèn tí ma? Có vấn đề gì không?

29 今天就講到這裡. jīn tiān jiù jiǎng dào zhè lǐ . Hôm nay giảng đến đây thôi.

30 請在離開前將論文交上. qǐng zài lí kāi qián jiāng lùn wén jiāo shàng. Trước khi ra về các bạn hãy nộp luận văn.

31 這是什麼? zhè shì shén me? Đây là cái gì?

32 是支筆. shì zhī bǐ. Là chiếc bút.

33 這是你的手提包嗎? zhè shì nǐ de shǒu tí bāo ma? Đây là chiếc túi xách của bạn à?

34 不,它不是./ 是的,它是. bù, tā bú shì ./ shì de, tā shì. Không, nó không là của tôi. Vâng, nó là của tôi.

35 這是誰的筆? zhè shì shuí de bǐ? Đây là bút của ai?

36 是凱特的. shì kǎi tè de. Là của Kate.

37 那是一輛小汽車嗎? nà shì yí liàng xiǎo qì chē ma ? Kia là một chiếc xe con phải không?

38 不,那是一輛公共汽車. bù ,nà shì yí liàng gōng gòng qì chē . Không, đó là một chiếc xe buýt.

39 這個用英語怎麼說? zhè gè yòng yīng yǔ zěn me shuō ? Cái này trong Tiếng Anh nói như thế nào?

40 你的新書是什麼顏色的? nǐ de xīn shū shì shén me yán sè de ? Quyển sách mới của bạn màu gì?

mẫu câu giao tiếp tiếng Trung phồn thể

Nếu bạn muốn học tiếng Trung giao tiếp với người bản địa thì đừng ngần ngại đăng ký ngay cho mình 1 khóa học tại THANHMAIHSK nhé! Với mục tiêu đặt người học làm trung tâm, các khóa tiếng Trung giao tiếp chú trọng vào việc để người học luyện phản xạ nghe nói, không bị thụ động. Đặc biệt không tư duy theo lối nói tiếng Việt, học là sử dụng được luôn.

Lộ trình học nhanh, phát âm chuẩn, học phí rẻ. Đăng ký ngay nhé!

Xem thêm:

16 Th8

Ý nghĩa chữ Nhẫn trong tiếng Hán và cuộc sống người Việt

Hình ảnh Ý nghĩa chữ Nhẫn trong tiếng Hán và cuộc sống người Việt 1
Ý nghĩa chữ Nhẫn trong tiếng Hán và cuộc sống người Việt
5 (100%) 1 vote

Chữ Nhẫn mang nhiều ý nghĩa trong cuộc sống. Tìm hiểu về ý nghĩa của chữ Nhẫn và nếp sống nhẫn nhịn của người Việt.

hinh-anh-y-nghia-chu-nhan-trong-tieng-han-va-cuoc-song-nguoi-viet-1

Ông cha ta thường nói: Một điều nhịn – Chín điều lành. Lối sống nhẫn nhịn để cuộc sống bình an đã được truyền từ xa xưa và cũng trở thành một phần tính cách người Việt. Cùng trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK tìm hiểu về ý nghĩa chữ nhẫn trong tiếng Hán và cuộc sống của người Việt nha!

Những ý nghĩa chữ Hán trong cuộc sống

Ý nghĩa chữ Nhẫn trong tiếng Hán

Chữ 忍“ Nhẫn”: Kiên nhẫn, Nhẫn nhịn, Nhẫn nại. Thậm chí Nhẫn nhục. Nhẫn 忍 trong chữ Hán được ghép bởi 2 chữ: 刀(Đao) ở trên và chữ 心(Tâm) ở dưới. Đao đâm vào tim mà vẫn sống là nhờ biết tự kiềm chế, biết nhẫn nhịn.

Tuy nhiên, trong từ điển Hán – Việt, cụ Đào Duy Anh giải thích: chữ 忍(Nhẫn) gồm chữ 刃( Nhận”). Chứ không phải chữ “Đao” ở trên, chữ 心“Tâm” ở dưới. “Nhận” có nghĩa là mũi dao nhọn.

Có một vị giáo sư học vấn uyên thâm cho rằng: Không phải chữ “Nhận” mà cũng không chỉ có chữ “Đao”. Tinh ý thì sẽ thấy trong chữ Nhẫn có một nét phẩy của bộ丿“phiệt” dưới chữ 刀 “Đao”. Đó là chữ 乂(刈)- chữ “Nghệ” ẩn. 刈“ Nghệ” tức là tài giỏi. Vậy chữ “Nhẫn” gồm ba chữ 刀,乂(刈), 心 là “Đao”, “Nghệ”, “Tâm” hợp thành.

hinh-anh-y-nghia-chu-nhan-trong-tieng-han-va-cuoc-song-nguoi-viet-2

Cách viết chữ Nhẫn

Giáo gươm đâm vào tim thì đau đớn biết nhường nào! Thế nhưng nếu biết cách chế ngự, có tài nghệ vượt qua thì được Tâm bình, luôn An lạc, đặc biệt sẽ thành công trong mọi lĩnh vực và được all mọi người tin yêu, quý mến.

Chữ Nhẫn trong kinh Phật

Định Nghĩa: Nhẫn là nhẫn nhục, là nhịn, là chịu đựng phần kém về mình, phần thiệt thòi về mình. Đây là pháp tu của Bồ Tát: bố thí trì giới…mà mục đích là tu và độ chúng sanh( lợi mình lợi người),

Nếu không biết nhẫn thì trong tâm hồn luôn có một ngọn lửa, chờ gió nhẹ thổi tới là bùng cháy. Khi mà cháy thì các vị biết cái gì rồi, nhiều người không hiểu nói nhẫn là nhục lắm… đó chỉ là sự đè nén, chịu đựng… nếu vậy chưa phải là nhẫn.

Nhẫn nhục là giữ thái độ hòa hiếu, hóa giải những phiền não do sự sân giận đem lại, và khi sân giận mang lại hầu như không có kết quả tốt đẹp như câu ngạn ngữ “giận quá mất khôn” mà chúng ta từng nghe.

Một vài phương pháp tu chữ Nhẫn trong kinh Phật:

a) Niệm Phật: luôn thường xuyên niệm Phật thường ngày, chúng ta tập niệm Phật, Bồ Tát, vì lúc đó nhất tạm niệm Phật, sẽ mang đến sự tập trung vào chánh pháp, không thèm để ý đến những sự việc bên ngoài

b) Quán tưởng: ( mổ xẻ) trong đời sống cái gì cũng có mặt tốt và xấu của nó. Khi gặp cảnh chúng ta chia làm hai phần, phần xấu thì mình quán, đây là nghiệp của họ, không ngu gì mà phải hơn thua phần này. Bên cạnh đó còn có cái tốt thì giữ cái tốt để giao lưu với họ. quán xem trong sự việc này có lỗi của mình…không đời này cũng đời quá khứ. Và không thì nghĩ đến cái đám tang (vô thường) vừa đi tiển đưa hôm qua, hay vào nghĩa trang mà nhìn

c) Không cố chấp: coi như trình độ nghiệp lực ngay cỡ đó thì họ ăn nói, hành động cỡ đó, và mình là người gặp phải nghiệp, chuyển sang từ thiện, tụng kinh, làm một việc gì đó, nhớ là đừng đi nhậu, hay tự vẫn nhé!

d) Nuôi dưỡng từ bi và quyết tâm hành trì:

Khi một đứa trẻ khóc ré tức giận, thì đâu thể mắng mỏ nó, mà thương nó, và tìm hiểu xem nó đang cần gì, để có thể đáp ứng cho nó. Và nếu không đáp ứng được thì thương cho nó, nó khóc riết rồi sẽ không tốt cho sức khỏe hay bản tánh của nó. Cũng vậy khi ai đó hành động không tốt với ai đó, hay với chính mình, thì khởi lòng thương họ vì họ đang tạo nhân ác, và quả của họ sẽ khổ đau, và chết bị rơi vào địa ngục.

Chúng ta biết rồi ý nghĩa của chữ Nhẫn, thì từ đây về sau cố gắng tu tâm dưỡng tánh, quy y tam bảo, sống theo lời Phật dạy, theo chính sách pháp luật của nhà nước, nhất định chúng ta sẽ có một cuộc sống an lạc vui tươi cho đời sống hiện tại và mãi mãi về sau.

hinh-anh-y-nghia-chu-nhan-trong-tieng-han-va-cuoc-song-nguoi-viet-3

Chữ Nhẫn trong cuộc sống của người Việt

Nhẫn là đặc trưng của nền văn minh Đông Á, trở thành quy tắc ứng xử từ gia đình đến xã hội. Việt Nam là nước có nền văn hoá nông nghiệp với đặc điểm trọng tình khiến người Việt Nam lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử. Do đó, người Việt Nam luôn chủ trương nhường nhịn để giữ được thuận hoà. Cũng bởi vậy mà chữ Nhẫn có một ý nghĩa, vị trí rất quan trọng trong nếp sống của người Việt. Một gia đình có êm ấm, hoà thuận hay không phần lớn là do sự nhẫn nhịn quyết định.

Cái gốc trăm nết
Nết nhẫn nhịn là cao
Cha con nhẫn nhịn nhau
Vẹn tròn đạo lý
Vợ chồng nhẫn nhịn nhau
Con cái khỏi bơ vơ
Anh em nhẫn nhịn nhau
Trong nhà thường êm ấm
Bạn bè nhẫn nhịn nhau
Tình nghĩa chẳng phai mờ…

Một gia đình có nhiều nhân khẩu cùng chung sống dưới một mái nhà, nếu không có được sự nhẫn nhịn thì khó mà hoà hợp được. Đạo lý ấy cũng đúng trong một đất nước.

Người có thể nhẫn nhịn nhau vì gia đình như vậy thì cũng có thể biết cách nhẫn nhịn, ứng xử khéo léo ngoài xã hội. Nhẫn nhịn chính là cái cột chống đỡ cho tinh thần đua tranh. Nếu lúc nào cũng nghĩ đến sự nhẫn nhịn thì thắng không kiêu, bại không nản, có thể tiến, có thể lui theo ý muốn của mình.

Trên đây là một số ý nghĩa của chữ Nhẫn trong cuộc sống. Ai có đức tính này sẽ có cuộc sống bình an. Hi vọng những thông tin mà chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn.

Xem thêm:

Chữ Phúc trong tiếng Hán

Chữ Lộc trong tiếng Hán

Chữ Thọ trong tiếng Hán

18 Th6

Chữ đức trong tiếng Trung

Chữ đức trong tiếng Trung
3 (60%) 2 votes

Chữ đức tiếng Trung mang ý nghĩa gì. Chữ đức trong tiếng Trung có hàm nghĩa sâu sắc. Học tiếng Trung về chữ đức.

hinh-anh-chu-duc-trong-tieng-trung-1

Mỗi chữ trong tiếng Trung đều có một ý nghĩa riêng. Chữ Đức trong tiếng Trung có nội hàm sâu sắc và được “Khang Hy tự điển” giải thích với những ý nghĩa rất tốt đẹp. Cùng THANHMAIHSK tìm hiểu về chữ đức trong tiếng Trung.

Chữ đức tiếng Trung có ý nghĩa như nào?

Chữ Đức trong tiếng Hoa theo cuốn “Khang Hy tự điển” là “Thiện mỹ, chính đại quang minh, trong sáng”. Thực ra trong lời bói quẻ thời nhà Thương và tài liệu lịch sử thời kỳ trước khi nhà Tần thống nhất Trung Hoa, thì “Đức” và “Đắc” là có liên hệ mật thiết. “Đức” có hàm ý là đạt được, có được. Trong cuốn “Thuyết văn giải tự” giải thích “Đức” như thế này: “Đức giả đắc dã, nội đắc vu kỷ, ngoại đắc vu nhân” (Tạm dịch: Người có Đức thì bên trong làm chủ được bản thân, bên ngoài đắc được nhân tâm).

Đức trong văn hóa Trung Hoa được người xưa xem là tiêu chuẩn phân biệt giữa con người với cầm thú. Chỉ khi phù hợp với tiêu chuẩn đạo đức mà con người cần phải có thì mới xứng được gọi là người. Mà làm người, muốn “Tề gia trị quốc, bình thiên hạ” thì đầu tiên phải “Tu thân”. Tu thân nghĩa sao? Chính là tu dưỡng đạo đức bản thân. Căn cứ trình độ tu dưỡng đạo đức cao hay thấp, người ta chia làm 4 hạng người là Thánh nhân, người tài, quân tử, và tiểu nhân. Cho nên hoàng đế cần phải “Tu Đức cho xứng với Mệnh”, “Kính Đức hạnh và bảo vệ nhân dân”, nhân dân “Sỹ phu có trăm hạnh, đứng đầu là Đức”, cần phải “Tu thân dưỡng Đức”.

Bàn về chữ đức trong tiếng Trung Hoa cổ

Vì sao chữ đức trong tiếng Hán lại quan trọng đến thế? Vấn đề này vượt khỏi nhận thức “Tu thân” thông thường, là một phương diện mà giới tu luyện mới có thể hiểu rõ. Người sáng lập Pháp Luân Đại Pháp – Sư Phụ Lý Hồng Chí đã giảng:

“Đức tích lại từ các kiếp trước. Vua, quan, phú, quý đều từ Đức mà ra. Vô Đức, vô đắc; mất Đức tức là mất tất cả. Vậy ai muốn quyền lực và của cải trước tiên cần phải tích đức. Bằng lao động vất vả và làm việc thiện, người ta có thể thu lấy Đức từ quần chúng. Muốn thành tựu, phải lĩnh hội luật nhân-quả. Hiểu được thế thì dân chúng và quan chức mới biết tự tu thân, phú quý thái bình mới thịnh hành thiên hạ”. (Tinh tấn yếu chỉ – “Của và Đức”)

“Con người tại rất nhiều các không gian khác đều có một thân thể chuyên biệt; và trong một không gian nhất định, thì có một trường bao quanh thân thể. Là trường gì vậy? Trường ấy chính là cái mà chúng tôi gọi là “đức”. Đức là một loại chất màu trắng; nó không phải là thứ mà trước kia chúng ta cho rằng chỉ là điều [thuộc về] tinh thần, điều ở trong con người [với] hình thái ý thức; nó hoàn toàn là dạng tồn tại vật chất; vậy nên những người già trước đây thường nói nào là tích đức, nào là tổn đức; những lời nói ấy hết sức đúng.” (Chuyển Pháp Luân – Bài giảng thứ nhất)

Trên đây là những hàm nghĩa sâu sắc của chữ đức tiếng Trung. Hiểu được những ý nghĩa này, bạn sẽ cảm thấy yêu thích và có động lực học tiếng Trung Quốc nhé!

Xem thêm:

28 Th5

Sách HSKK cho người luyện thi đạt điểm cao

Hình ảnh Sách HSKK cho người luyện thi đạt điểm cao 1
Rate this post

Gợi ý cuốn sách HSKK cho người muốn luyện thi HSKK. Sách luyện thi HSKK cho người mới bắt đầu.

Bạn đang chuẩn bị cho kì thi HSKK. Bạn muốn tìm một số tài liệu để bổ trợ kiến thức cho kì thi. Trung tâm tiếng Trung THANHMAISK xin gợi ý với bạn cuốn sách HSKK rất hữu ích cho bạn để bạn tự tin đi thi và đạt điểm cao nhé!

SÁCH LUYỆN HSKK ( HSK+ KHẨU NGỮ)

TÊN SÁCH : 21 NGÀY CHINH PHỤC HSKK (HSK KHẨU NGỮ) ( tặng kèm 2 đĩa CD)

Hình ảnh Sách HSKK cho người luyện thi đạt điểm cao 1

(21天征服HSK(高等)口试(附赠两张CD))

1. Thông tin về cuốn sách

– NXB nghiên cứu và giảng dạy ngoại ngữ TQ(外语教学与研究出版社)

– Nội dung:

Quyển sách sử dụng hình thức tái hiện bối cảnh lớp học, mở quyển sách, giống như bước vào 1 lớp học khẩu ngữ nâng cao, giáo viên đứng trước mặt các em, nói cho các em biết nên học như thế nào.

✔ Sử dụng cách giảng khẩu ngữ hóa dẫn dắt học sinh vừa học, vừa luyện vừa ôn, tạo cho học sinh thói quen dùng tiếng Trung để biểu đạt thông qua các chủ đề vô cùng gần gũi thực tế, như học tập, cuộc sống, gia đình, tình yêu và hôn nhân, xã hội, giao thông, khoa học kỹ thuật…Mỗi chủ đề đều có từ mới liên quan, cách lập dàn ý, cách sắp xếp bố cục, và bài tham khảo.

Ưu điểm của cuốn sách HSKK

Quyển sách không chỉ giúp ích cho các bạn muốn thử sức với kỳ thi HSKK (tổ chức 1 năm 2 đợt diễn ra 1 năm 2 đợt ở khoa ngoại ngữ ĐH Thái Nguyên), mà còn vô cùng hữu ích với các bạn sinh viên chuyên ngành Trung của các trường ĐH trong mỗi kỳ thi nói cuối kỳ ở trường, cũng như các bạn yêu thích tiếng Trung muốn nâng cao khả năng nói, tư duy và sử dụng từ.

Cuốn sách này bạn có thể order trên taobao hoặc mua ở trên mạng nhé!

Trung tâm THANHMAIHSK tự hào là một trong những địa chỉ luyện thi HSK uy tín, cam kết đỗ 100% với những giáo viên vô cùng kinh nghiệm.

Đăng ký học ngay để nhận được ưu đãi lớn từ Thanhmaihsk nhé!

Chúc các bạn thi tốt nhé!

Xem thêm:

07 Th5

50 câu tự học tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp

Hình ảnh 50 câu tự học tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp 1
50 câu tự học tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp
5 (100%) 2 votes

Tự học tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp với 50 câu giao tiếp cơ bản. Tìm hiểu một số giáo trình tiếng Trung bồi phổ biến hiện nay.

hinh-anh-tieng-trung-boi-co-ban-trong-giao-tiep-2

Hiện nay rất nhiều người học tiếng Trung bồi trong thời gian ngắn để sử dụng. Các câu tiếng Trung bồi sẽ dễ phát âm hơn và thông thường học về giao tiếp chứ không chú trọng vào ngữ pháp. Dưới đây là 50 câu tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp để bạn học và nói chuyện được ngay nhé!

50 câu tiếng Trung bồi cơ bản trong giao tiếp

STT Tiếng Trung Pinyin Tiếng bồi Tiếng Việt
1 我明白了 Wǒ míngbáile Ủa míng pái lơ Tôi hiểu rồi
2 我不乾了 Wǒ bú gàn le Ủa pú can lơ Tôi không làm nữa
3 我也是 Wǒ yě shì Ủa dẻ sư Tôi cũng vậy
4 我同意 Wǒ tóngyì Ủa thúng y Tôi đồng ý
5 還不錯 Hái bùcuò Hái pú trua Cũng được lắm
6 安靜一點 Ānjìng yī diǎn An chinh y tẻn Hãy giữ im lặng 1 chút
7 闭嘴 Bì zuǐ Pi chuẩy Im miệng
8 讓我來 Ràng wǒ lái Rang ủa lái Để tôi , để tôi làm
9 振作起來 Zhènzuò qǐlái Trân chua chỉ lái Phấn khởi lên nào
10 做得好 Zuò de hǎo Chua tứa hảo Làm tốt lắm
11 玩得開心 Wán de kāixīn Goán tứa khai xin Chơi vui vẻ
12 我回來了 Wǒ huíláile Ủa huấy lái lơ Tôi về rồi
13 我迷路了 Wǒ mílùle Ủa mí lu lơ Tôi lạc đường rồi
14 我請客 Wǒ qǐngkè Ủa chỉnh khưa Tôi đãi , tôi mời
15 我也一樣 Wǒ yě yīyàng Ủa dzẻ ý ang Tôi cũng thế
16 這邊請 Zhè biān qǐng Trưa piên chỉng Mời đi lối này
17 跟我来 Gēn wǒ lái Cân ủa lái Đi theo tôi
18 我拒絕 Wǒ jùjué Ủa chuy chuế Tôi từ chối
19 我保證 Wǒ bǎozhèng Ủa pảo trâng Tôi bảo đảm
20 我懷疑 Wǒ huáiyí Ủa hoái y Tôi nghi lắm
21 我也這樣想 Wǒ yě zhèyàng xiǎng Úa zẻ trưa dzang xẻng Tôi cũng nghĩ như thế
22 我是單身貴族 Wǒ shì dānshēn guìzú Ủa sư tan sân quây chú Tôi là người độc thân thành đạt
23 讓我想想 Ràng wǒ xiǎng xiǎng Rang ủa xéng xẻng Để tôi nghĩ đã
24 我是他的影迷 Wǒ shì tā de yǐngmí Ủa sư tha tợ ỉng mí Tôi là fan( người hâm mộ) của anh ấy
25 你肯定嗎? Nǐ kěndìng ma? Bạn chắc chắn không ? Nỉ khẩn tinh ma?
26 我在節食 Wǒ zài jiéshí Ủa chai chía sứ Tôi đang ăn kiêng
27 你出賣我 Nǐ chūmài wǒ Nỉ chu mai ủa Mày bán đứng tao
28 我能幫你嗎 Wǒ néng bāng nǐ ma? Ủa nấng pang nỉ ma? Tôi có thể giúp bạn gì không ?
29 我做到了 Wǒ zuò dàole Ủa chua tao lơ Tôi làm được rồi
30 我做完了 Wǒ zuò wánle Ủa chua goán lơ Tôi làm xong rồi
31 我會留意的 Wǒ huì liúyì Ủa huây liếu y Tôi sẽ lưu ý
32 我在趕時間 Wǒ zài gǎn shíjiān Ủa chai cản sứ chen Tôi đang vội lắm
33 你欠我一個人情 Nǐ qiàn wǒ yīgè rénqíng Nỉ chen ủa ý cưa rấn chính Bạn nợ tôi một việc
34 你在開玩笑吧? Nǐ zài kāiwánxiào ba? Nỉ chai khai oán xeo pa ? Bạn đùa à ?
35 我不是故意的 Wǒ bùshì gùyì de Ủa pú sư cu y tợ Tớ không cố ý
36 我會幫你打點 Wǒ huì bāng nǐ dǎdiǎn Ủa huây pang nỉ tả tẻn Tôi sẽ sắp xếp cho anh
37 她缺乏勇氣 Tā quēfá yǒngqì Tha chuê phá dủng chi Anh ấy thiếu dũng khí
38 我別無選擇 Wǒ bié wú xuǎnzé Ủa pía ú xoẻn chứa Tôi không có sự lựa chọn
39 我喜歡吃冰淇淋 Wǒ xǐhuan chī bīngqílín Ủa xỉ hoan chư pinh chí lín Tôi thích ăn kem
40 我盡力而為 Wǒ jìnlì ér wéi Ủa chin li ớ guấy Tôi sẽ cố gắng hết sức
41 你好嗎? Nǐhǎo ma? Ní hảo ma? Bạn có khỏe không?
42 见到你很高兴。 Jiàn dào nǐ hěn gāoxìng Chen tao nỉ hẩn cao xinh Rất vui được gặp bạn.
43 你近来过的怎麼樣? Nǐ jìn lái guò de zěnmeyàng? Nỉ chin lái cua tợ chẩn mơ dang ? Bạn dạo này thế nào?
44 忙嗎? Máng ma? Máng ma Bận không?
45 還好。 Hái hǎo Hái hảo Cũng tốt
46 挺好。 Tǐng hǎo. Thỉnh hảo Rất tốt.
47 馬馬虎虎 。 Mǎmahǔhu Mả ma hu hụ Chỉ tàm tạm,bình thường.
48 我愛你 Wǒ ài nǐ Ủa ai nỉ Anh yêu em
49 这是你的嗎? Zhè shì nǐ de ma? Trưa sư nỉ tợ ma ? Nó là của bạn à?
50 這很好。 Zhè hěn hǎo. Trưa hấn hảo Rất tốt

Cùng học những câu tiếng Trung bồi đơn giản này và bạn có thể giao tiếp được rồi đó!

Tuy nhiên, việc học tiếng Trung bồi sẽ không giúp bạn có được hiệu quả sau này. Các nhà tuyển dụng sẽ không ưu tiên bạn thay vào đó là những người nói tiếng Trung phổ thông. Vậy nên, hãy đầu tư thời gian để học tiếng Trung bài bản nhé!

Chúc các bạn thành công!

10 Th3

LẦM TƯỞNG CHẾT NGƯỜI KHI TỰ HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP

LẦM TƯỞNG CHẾT NGƯỜI KHI TỰ HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP
LẦM TƯỞNG CHẾT NGƯỜI KHI TỰ HỌC TIẾNG TRUNG GIAO TIẾP
5 (100%) 1 vote

Sai lầm khi tự học tiếng Trung giao tiếp sẽ chính là con dao hai lưỡi khiến bạn không bao giờ giỏi lên được. Học tiếng Trung giao tiếp tại THANHMAI HSK.

Học tiếng Trung Quốc không phải một sớm một chiều là có thể thành thạo. Nhiều người lựa chọn việc tự học tiếng Trung giao tiếp với mong muốn học tốt và bớt chi phí. Thế nhưng bạn có nghĩ đó chính là cách đang khiến bạn “khó thể giỏi” khi học giao tiếp.

Cùng Trung tâm tiếng Trung THANHMAISK tìm hiểu về sự nhầm lẫn “đáng sợ” này nhé!

1. Tự học tiếng Trung giao tiếp từ những nguồn không tốt

Hiện nay, có rất nhiều người đang tự học theo các cách này:

– Tham gia vào các nhóm học tiếng Trung trên mạng, bạn sẽ ngỡ ngàn nhận ra toàn những thánh chém gió. Việc tham gia các group sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc nhỏ, cơ bản còn những vấn đề lớn, học thuật cần độ chính xác thì những người ở đây chưa có đủ kinh nghiệm để giúp bạn.

– Live stream cùng nhau tự học: Bạn quên mất là, những người không biết học cùng người biết ít thì sẽ không bao giờ giỏi. Những thành phần bặm trợn, anh hung bàn phím cũng lên livestream thể hiện trình tiếng Trung “bồi” và tán gẫu.

Họ cũng có công việc riêng, không thể ngày nào cũng giúp bạn học được. Nhiều người câu like, câu fame để cuối cùng là đi bán sách học.

– Lập nhóm tự học tiếng Trung: Vào nhóm xong ngày ngày bị spam quảng cáo mua sách này nọ, học với nhau được vài buổi tan rã. Thực trạng này thì không cần bàn nhiều nữa ạ.

– Share tài liệu tự học tiếng Trung giao tiếp giỏi sau 1 tháng: Toàn tài liệu tổng hợp trên mạng, không có một lộ trình học cụ thể nào. Nó chỉ giúp bạn cải thiện và nâng cao kỹ năng sẵn có chứ khi bạn không có căn bản thì cũng vô ích.

Có hàng nghìn tài liệu tiếng Trung trên thị trường và bạn mông lung không biết đâu là cuốn phù hợp với mình. Đã khó lại còn khó hơn.

2. “Quen 1 người Trung Quốc rồi nhờ người ta dạy cho”

Đây là cách khá hay khi bạn học tiếng Trung giao tiếp. Thế nhưng học đâu có rảnh suốt để dạy cho bạn free????

Và một lời khuyên khá phổ biến mà bạn sẽ gặp.

Cứ cho là bạn đã biết một chút tiếng Trung đi. Sau đó bạn gặp một người Trung Quốc và nghĩ rằng “tiếp xúc dần thì sẽ nói được”.

Tự học tiếng Trung giao tiếp tại nhà không hề dễ dàng như vậy. Người Trung Quốc nói được tiếng phổ thông, nhưng không phải ai cũng nói chuẩn và thường pha tiếng địa phương vào.

Người Trung Quốc đó nói có chuẩn không hay tiếng địa phương? Người Trung Quốc đó có theo bạn được đến khi bạn nói được không? Người Trung Quốc đó chưa chắc đã biết cách dạy cho người Việt phải không nào?

3. Mua các khóa học online

Trực tiếp 1-1 trong giao tiếp luôn có tính khả thi và tốt hơn trong việc học nói. Bạn sẽ cảm nhận và phản hồi ngay lập tức khi không hiểu. Đồng thời, nghe giọng nói chuẩn trực tiếp sẽ giúp bạn nghe đúng hơn khi học online đặc biệt gặp tình trạng mạng kém thì khó có thể tiếp thu.

Tự học tiếng Trung giao tiếp online giá rẻ nhưng liệu bạn có tốt lên, tiến bộ lên sau khóa học đó hay vẫn dậm chân tại chỗ, hao tổn tiền bạc. Đó chính là yếu tố cần cân nhắc khi bạn bỏ tiền ra mua các khóa học.

Đây chưa phải là sự lựa chọn thông minh nếu bạn muốn học giỏi tiếng Trung giao tiếp.

Nhìn chung sự thích đồ miễn phí của rất nhiều người đã đưa học đến một lầm tưởng chết người là có thể tự học tiếng Trung trên mạng hoặc mua sách về đọc ở nhà.
Và tất cả dẫn đến một kết cục chung đó là “mất gốc” trầm trọng.

Đây là điều dễ hiểu khi bạn học không đúng lộ trình khoa học, không theo một quy tắc nào. Hôm nay học một kiểu hôm sau học một kiểu, chưa kể học sai dùng sai nhưng cứ thế mãi.

Để đến khi bước ra thực tế, bạn nói chuyện với người Trung Quốc, họ chỉ biết lắc đầu nguầy nguậy.

Người ta học sư phạm 4-5 năm trời, thực tập thêm vài ba năm, vừa đi dạy vừa đi “tu luyện” thạc sĩ, tiến sĩ mới được vào trường giảng dạy chính thức.

Để mang một chữ “giảng viên” là cả một niềm vinh dự lớn lao mà không phải ai cũng có được. Cũng giống như không phải ai cầm mic lên cũng là ca sĩ được.

Vì thế, hãy tìm cho mình một người thầy đủ tầm, để tiếng Trung của bạn không trở thành trò cười trong mắt người Trung Quốc, hay chí ít là trong mắt những người biết tiếng Trung nghiêm túc.

Hãy gạt bỏ suy nghĩ đó và bắt đầu một hành trình chinh phục tiếng Trung cùng THANHMAIHSK.

hinh-anh-tuong-chet-nguoi-khi-tu-hoc-tieng-trung-giao-tiep-1

Một buổi học giao tiếp với cô Thanh Mai

Trung tâm tiếng Hoa THANHMAIHSK luôn nỗ lực hết sức mình để giúp học viên được tiếp cận những kiến thức chuẩn nhất, đúng nhất và hay nhất để là cây cầu kết nối những học viên với đất nước Trung Quốc.

Đừng ngần ngại khi ra quyết định học một khóa tiếng Trung giao tiếp, sẽ mất thời gian một ít nhưng hưởng lợi cả đời.

Xem thêm:

08 Th3

7 bài học giúp bạn tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản thành thạo

Rate this post

Cùng nhau tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản thành thạo với 7 bài học đơn giản. Học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc trôi chảy chỉ 3 tháng với THANHMAIHSK.

Tự học giao tiếp cũng là một cách giúp bạn tự tin giao tiếp tiếng Trung. Hôm nay, hãy cùng THANHMAIHSK tập luyện mỗi ngày cùng với 7 bài học giúp bạn tự học tiếng Trung giao tiếp cơ bản.

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 1:

1. Chào buổi sáng
早安!
zǎo ān!

2. Chào buổi trưa!
午安!
wǔ ān!

3. Chào buổi tối
晚安!
wǎn ān!

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 2

1. Bạn đi mua thức ăn hả?
你買菜嗎?
nǐ mǎi cài ma?

2. Vâng, tôi mua thức ăn.
是,我去買菜.
shì,wǒ qù mǎi cài.

3. Chào buổi sáng.
早上好!
zǎo shàng hǎo!

4. Đã lâu không gặp, dạo này khỏe không?
好久不見,你最近好嗎?
hǎo jiǔ bù jiàn,nǐ zuì jìn hǎo ma?

5. Cảm ơn, rất khỏe, còn anh?
謝謝,很好,你呢。
xiè xiè,hěn hǎo,nǐ ne。

6. Tôi cũng rất khỏe?
我也很好。
wǒ yě hěn hǎo。

7. Gia đình anh thế nào?
你家怎麼樣?
nǐ jiā zěn me yàng?

8. Rất tốt
很好!
hěn hǎo!

9. Chào ông!
先生,您好!
xiān shēng,nín hǎo!

10. Ông (bà) có mạnh khỏe không?
您好嗎?
nín hǎo ma?

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 3

1. Bà vẫn mạnh khỏe chứ?
您還好吧?
nín hái hǎo ba?

2. Tôi vừa mới khỏi bệnh
我病剛好
wǒ bìng gāng hǎo

3. Cảm ơn
謝謝
xiè xiè

4. Xin đừng khách sáo.
請別客氣.
qǐng bié kè qì.

5. Tạm biệt
再見
zài jiàn

6. Chào ông! Tôi hết sức hân hạnh được làm quen với ông.
您好!認識您我非常高興
nín hǎo! rèn shí nín wǒ fēi cháng gāo xìng

7. Chúng tôi cũng hết sức hân hạnh
我們也感到十分榮幸
wǒ men yě gǎn dào shí fēn róng xìng

8. Sức khỏe của ông có tốt không?
您身體好嗎?
nín shēn tǐ hǎo ma?

9. Tốt, cảm ơn! Còn ông?
好。謝謝。你呢?
hǎo。xiè xiè。nǐ ne?

10. Tôi cũng khỏe, cảm ơn.
我也很好,謝謝
wǒ yě hěn hǎo,xiè xiè

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 4

1. 您好,怎么样了?
Nín hǎo, zěnme yàng le?
Chào ngài, ngài thế nào ạ

2. 很好,你呢
Hěn hǎo, nǐ ne?
Rất khỏe, còn bạn

3. 还好
Hái hǎo
Vẫn khỏe

4. K, 你好。 你工作最近怎么样?
K, nǐ hǎo. Nǐ gōngzuò zuìjìn zěnme yàng?
K, xin chào. Công việc của bạn dạo này thế nào

5. 嗨, M。 新工作怎么样可行?
Hāi, M. Xīn gōngzuò zěnme yàng kěxíng?
Hi, M. Công việc mới tiến triển thế nào

6. L 太太, 您好, 听说您先生要做手术。他怎么样了?
6. L tàitài, nín hǎo, tīng shuō nín xiānshēng yào zuò shǒushù. Tā zěnme yàng le?
Thím L à, chào thím, nghe nói bác trai phải mổ. Bác thế nào rồi ạ?

7. T 先生, 您好。 您去头顿路行怎么样了?
T xiānshēng, nín hǎo. Nín qù tóu dùn lù xíng zěnme yàng le?
T Tiên sinh, chào ngài. Ngài đi du lịch Đà Lạt thế nào ạ?

Tự học tiếng Trung giao tiếp cấp tốc với các câu chào hỏi (từ trang trọng đến thân mật):
8. P 先生, 晚安,今晚怎么样?
P xiānshēng, wǎnān, jīn wǎn zěnme yàng?
P Tiên sinh, chúc ngài ngủ ngủ, tối nay thế nào ạ?

9. 下午好,太太今天您看起来很好。
Xiàwǔ hǎo, tàitài jīntiān nín kàn qǐlái hěn hǎo.
Chào thím (buổi chiều), thím trông khỏe hẳn ra

10. 先生,您早
Xiānshēng, nín zǎo
Tiên sinh, chào buổi sáng

11. 玛丽,你好,你怎样了?
Mǎlì, nǐ hǎo, nǐ zěnyàng le?
Mary, chào bạn, bạn thế nào?

12. 你好,下午快乐吗?
Nǐ hǎo, xiàwǔ kuàilè ma?
Chào bạn, buổi chiều có vui không?

13. 红芸,你好。你最近怎样?
Hóng yún, nǐ hǎo. Nǐ zuìjìn zěnyàng?
Hồng Vân, xin chào. Em dạo này thế nào?

14. 阿进,你早, 这好吗?
Ā jìn, nǐ zǎo, zhè hǎo ma?
Tiến à, chào buổi sáng, bạn có khỏe không?

15. 啊草, 你最近做什么?
A cǎo, nǐ zuìjìn zuò shénme?
Thảo à, em dạo này làm cái gì?

16. 嘿, 阿玲,怎么样了?
Hēi, ā líng, zěnme yàng le?
Hey, Linh à, tình hình thế nào?

Đáp lại những câu chào trên, có thể dùng:

17. 谢谢,我很好, 你呢?
Xièxiè, wǒ hěn hǎo, nǐ ne?
Xin cám ơn, mình rất khỏe, còn bạn?

18. 谢谢,还好
Xièxiè, hái hǎo
Xin cám ơn, vẫn khỏe

19. 好,你呢?
Hǎo, nǐ ne?
Khỏe, còn bạn

20. 很好,谢谢,你呢?
Hěn hǎo, xièxiè, nǐ ne?
Rất khỏe, xin cám ơn, bạn thì sao?

21. 一样!你呢?
Yīyàng! Nǐ ne?
Vẫn thế! Bạn thì sao?

22. 不错,你呢?
Bùcuò, nǐ ne?
Không tồi, còn bạn?

23. 我认为好。 你也是吗?
Wǒ rènwéi hǎo. Nǐ yěshì ma?
Tôi cảm thấy khỏe, bạn cũng thế chứ?

24. 不用说,你呢?
Bùyòng shuō, nǐ ne?
Không cần hỏi, bạn thì sao?

25. 极差的!
Jí chà de!
Sức khỏe kém lắm

26. 极好了
Jí hǎo le
Siêu tốt

27. 非常好!
Fēicháng hǎo!
Cực kỳ tốt

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 5

1. 你好!
Nǐ hǎo!
Chào anh !

2. 你叫什么名字?
Nǐ jiào shénme míngzi?
Anh tên là gì ?

3. 这是我的名片。
Zhè shì wǒ de míngpiàn.
Đây là danh thiếp của tôi.

4. 好久不见。
Hǎojiǔ bújiàn.
Lâu lắm không gặp.

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 6

1. 谢谢!谢谢你!
Xièxie! Xièxie nǐ!
Xin cám ơn! Cám ơn anh!

2. 非常感谢!
Fēicháng gǎnxiè!
Hết sức cám ơn.

3. 不用谢!
Bú yòng xiè!
Không dám.

4. 对不起!
Duìbùqǐ!
Xin lỗi.

5. 没关系。
Méi guānxi.
Không sao.

6. 没事儿。
Méi shìr.
Không việc gì.

Bài học giao tiếp tiếng Trung số 7

1. 祝你生日快乐!
Zhù nǐ shēngrì kuàilè!
Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!

2. 干杯!
Gān bēi!
Cạn chén!

3. 你的电话号码是多少?
Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?
Số điện thoại của bạn là bao nhiêu?

Đừng quên xem các video bài học tiếng Trung giao tiếp của chúng tớ nhé!

Tự học tiếng Trung giao tiếp tại nhà là một trong những cách giúp bạn học tiếng Trung giao tiếp hiệu quả đó nhé! Đứng trước gương và tập nói mỗi ngày để có thể thành thạo giống như những học viên đang theo học khóa tiếng Trung giao tiếp trong 3 tháng của Trung tâm tiếng Trung THANHMAIHSK nha!

Nếu muốn gia nhập vào Biệt đội nói tiếng Trung 3 tháng hãy đăng ký ngay với chúng mình ngay hôm nay để nhận được thật nhiều ưu đãi nhé!

Xem thêm:

HỌC BỔNG DU HỌC TRUNG QUỐC NĂM 2019 TẠI THANHMAIHSKXEM CHI TIẾT
hotline