04 Th7

Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )

Rate this post
  1.  [ 生 ] Sinh

Sinh là sinh mệnh

Thiên địa trong trời đất không ngừng biến hóa

Dùng quan điểm của sinh mệnh để quan sát trời đất, vạn vật và con người

Là nòng cốt của nền văn hóa Trung Quốc, nó cho thấy người Trung Quốc luôn hướng đến tìm kiếm sự hài hòa và thống nhất trong tất cả mọi thứ mà không phải là tranh đấu và hỗn loạn.

  1. [ 耕 : gēng ] Canh

Canh địa là 1 bước tiến về tiêu trí trong xã hội loài người

Là 1 bước tiến lớn sau sự xuất hiện của nền văn minh nông nghiệp.

Qúa trình tiến bộ của canh địa chính là sự biểu hiện tiến bộ của xã hội và kinh tế.

  1. [ 春 ] Xuân

Xuân biểu hiện ở ánh sáng chiếu xuống cây cỏ nảy mầm. Nó phản ánh nhận thức của tổ tiên loài người về sự sinh trưởng của vạn vật phải nhờ vào ánh sáng.

Xuân là tượng trưng của cơ chế sinh trưởng, cũng là biểu tượng của 1 năm mới bắt đầu. Mỗi khi Xuân đến tất cả mọi vật trên trái đất đều khoác lên mình 1 màu sắc tươi mới.

  1. [ 工 ] Công

Từ “ Công” được thừa kế ghi chép từ thông tin văn hóa phong phú của quá trình phát triển công trình kiến trúc thổ mộc Trung Quốc.

Điều đó đã làm Trung Quốc trở thành 1 nước có nền khoa học kĩ thuật phát triển cao.

  1. [ 休 ] Hưu

Nghĩa của từ Hưu được bắt nguồn ở nghĩa được khắc trên giáp cốt1 người đang tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi. Từ đó xuất hiện những ý nghĩa như nghỉ ngơi, dừng lại, niềm vui…

Vượt xa cả sự tưởng tượng của con người chính làsự diễn biến rõ ràng của văn tự TQ dần dần được giản thể đi rất nhiều và gọn gàng.

  1. [ 田 ] Điền

Thông qua sự phát triển về nhân công, sử dụng đất vào các loại hình canh nông.

Trong tiến trình của lịch sử, những người thống trị và nhân dân đều có chung điểm điểm chú ý vào 1 nơi. Và rất nhiều sự kiện xảy ra trong lịch sử cũng chính là bắt đầu từ điền địa canh nông.

  1. [ 丰 ] Phong

Bộ lạc thị tộc trong cổ đại khi vạch định lãnh thổ biên cương đã gọi đó là “ phong”

Hán tự trong giáp cốt là chữ tượng hình gồm có cây cối và 1 cái gò bên dưới. Sau này suy rộng ra chúng ta có nghĩa phong phú, đầy ắp…

  1. [ 丝 ] Ti

Từ này chứng minh con đường tơ lụacủa TQ đã xuất hiện lâu đời từ thời cổ xưa. Tơ lụa là 1 phát minh to lớn trong lịch sử TQ. Từ thời Hán đến thời cổ la mã đã hình thành lên “con đường tơ lụa” nổi tiếng khắp các nước

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Thú vị với Hán Tự tiếng Trung ( p3 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

29 Th4

25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao không phải ai cũng biết (p1)

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao
Rate this post

Học dịch là 1 môn học rất khó không chỉ là dịch nói và dịch viết cũng vậy. Nếu bạn chuẩn bị cho mình 1 kiến thức thật chắc trước khi ra trường thì chẳng còn gì lo lắng cho công việc sau này. Vì vậy, để giúp các bạn dịch giỏi mình sẽ thường xuyên cung cấp những từ ngữ , cụm từ và cấu trúc thường xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau. Trước hết là 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao!

  1. 谁同谁 + 。。。+ 进行/ 举行会谈

Ai cùng ai tiến hành tổ chức hội đàm

vd : 中国国务院李克强同越南总理阮晋勇举行会谈

Thủ tướng Quốc Vụ Viện Lý Khắc Cường cùng Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tổ chức hội đàm.

  1. 就。。。 深入交换意见

đi sâu vào trao đổi vấn đề….

vd: 就深入发展越中全面战略合作伙伴关系深入交换意见

Đi sâu trao đổi ý kiến quan hệ đối tác chiến lược hợp tác toàn diện Việt – Trung.

  1. 连续 + khoảng thời gian … Liên tiếp trong …

vd : 中国已连续9 年成为越南最大贸易伙伴

Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong 9 năm liên tiếp

  1. 推动 。。。 thúc đẩy

vd : 推动两国关系进入全面反展的新时期

Thúc đẩy quan hệ hai nước phát triển toàn diện trong thời kỳ mới

  1. 互利双赢 : hợp tác cùng có lợi
  2. 友好合作: hợp tác hữu nghị
  3. 伙伴: đối tác
  4. 源远流长: lâu dài, lâu đời
  5. 共谋发展:cùng nhau phát triển
  6. 关键时期: thời kỳ then chốt
  7. 达成重要共识:đạt được nhận thức chung
  8. 是两国人民共同的宝贵财富

là tài sản quý báu chung của nhân dân hai nước

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

  1. 谁同谁+ 创造。。。ai cùng ai sáng lập …
  2. 两党高层交往:tiếp xúc cấp cao giữa 2 đảng
  3. 相亲相爱:tương thân tương ái
  4. 互信互助的好同志: đồng chí tốt tin tưởng lẫn nhau
  5. 合作共赢的好伙伴:đối tác tốt hợp tác cùng có lợi
  6. 相亲相爱的好邻居:láng giềng tốt thương thân tương ái
  7. 常来常往的好朋友:bạn bè tốt thường xuyên qua lại lẫn nhau
  8. 分别会见:lần lượt hội kiến
  9. 深化。。。 trở nên sâu sắc, làm cho sâu sắc
  10. 联合声明:tuyên bố chung
  11. 治国理政:quản lý nhà nước
  12. 迈上新台阶:bước lên 1 tầm cao mới
  13. 对。。。进行访问:tiến hành chuyến thăm đến…
    cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

Mọi người thấy 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao hôm nay có hay không? Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

22 Th4

15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng Trung học ngay kẻo phí

15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
Rate this post

Có một vài cụm từ rất hay được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày tại Trung Quốc. Bạn có tò mò muốn biết chúng là gì không? Hãy cùng cập nhật 15 cụm từ vô cùng độc đáo để học tiếng Trung nhé!

  1. 不管怎样 ( bù guǎn zěn yàng ) : cho dù thế nào đi nữa
  2. 不能做得更好 ( bù néng zuò de gèng hǎo ) : không thể làm tốt hơn được nữa
  3. 死定了 ( sǐ dìng le ) : chết chắc rồi
  4. 不知道是好好还是坏的 ( bù zhī dào shì hǎo hái shì huài de ): không biết là tốt hay là xấu nữa
  5. 彼此彼此 ( bǐ cǐ bǐ cǐ ) : cũng như nhau thôi
    Xem thêm: 20 thành ngữ thông dụng được dùng nhiều nhất tại đây
  6. 联系不通 ( lián xì bù tōng ): không liên lạc được
  7. 用不了这个办法就想别的吧 ( yòng bù liǎo zhè ge bàn fǎ jiù xiǎng bié de ba ): không dùng được cách này thì nghĩ cách khác
    15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
  8. 真没想到 ( zhēn méi xiǎng dào ) : thật không ngờ…
  9. 不像你的话 ( bú xiàng nǐ de huà ) : không giống lời bạn nói
  10. 我已经尽力了 ( wǒ yǐ jīng jìn lì le ): tôi đã cố gắng hết sức rồi.
  11. 我看错人了 ( wǒ kàn cuò rén le ) : tôi nhìn nhầm người rồi
  12. 还是算了吧 ( hái shì suàn le ba ) : hay là thôi đi
  13. 气喘如牛 ( qì chuān rú niú ) thở như trâu
  14. 平时的你去哪了 ( píng shí de nǐ qù nǎ le ): con người thường ngày của bạn đi đâu rồi?
  15. 有什么好说的 ( yǒu shén me hǎo shuō de ) có gì đáng nói đâu
    15 cụm từ vô cùng độc đáo trong tiếng trung
    15 cụm từ trên đều rất hay được sử dụng trong giao tiếp của người Trung Quốc. Nếu chăm chỉ học và ghi nhớ, bạn sẽ bắt gặp người Trung Quốc dùng chúng rất nhiều khi nói chuyện đấy. Cố gắng học hết 15 cụm từ vô cùng độc đáo trên nhé!
    Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.
14 Th4

Nếu không biết những Lời xưa nay dùng dưới đây, bạn cần phải học ngay

lời xưa nay dùng
Rate this post

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần 1 của lời xưa hay dùng để mở rộng thêm kiến thức về hán cổ nhé! Ngoài ra, khi hoc tieng trung các bạn cũng chú ý cách viết, cách phát âm, ngữ phiệu giọng nói của những cụm câu dưới đây nữa nhé.              

  1. 远水不á近火 ( yuǎn shuǐ bú jiù jìn huǒ )

Nước xa không cứu được lửa gần

Nước ở vùng xa không cách gì cứu được lửa tại đây. Ví như tuy có cách làm tốt nhưng không dùng để giải quyết được vấn đề hiện tại. Cũng có thể nói nước xa khó cứu được lửa gần.

  1. 铁杵成针 ( tiě chǔ chéng zhēn )

Có công mài sắt có ngày nên kim

Tương truyền đại thi hào Lý Bạch đời Đường lúc nhỏ có lần trốn học , trên đường gặp 1 bà già đang dùng cây sắt để mài thành cây kim. Lúc đầu Bạch cười nhạo hành động ngốc nghếch của bà lão nhưng sau rồi Bạch ngộ nhận được sự gợi ý này từ đó quyết chí học hành. Từ đó thành ngữ này được dùng để chỉ sự kiên trì , nhẫn nại trong mọi việc.

  1. 多多益善 ( duō duō yì shàn ) càng nhiều càng tốt

Hàn Tín là 1 tướng lĩnh nổi tiếng thời nhà Hán, thành ngữ “đa đa ích thiện” vốn là chỉ Hàn Tín lúc thống lãnh quân đội chiến đấu thường cần càng nhiều binh sĩ càng tốt. Sau này nó được dùng để chỉ với nghĩa có càng nhiều càng tốt.

  1. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )

Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

“ Xuất ứ nê nhi bất nhiễm” nguyên chỉ hoa sen sống trong bùn nhưng không bị ô nhiễm bởi bùn nhơ. Sau này được dùng để ví dụ cho phẩm cách của những người sống trong hoàn cảnh xấu mà không bị ảnh hướng, tha hóa

lời xưa nay dùng

4. 出淤泥而不染 ( chū yū nì ér bù rán )
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

  1. 当局者迷 ( dāng jú zhě mí ) Đương cục giả mê

Người trong cuộc mờ tối

Chữ “ đương cục giả mê” vốn để chỉ người chơi cờ. 当局者迷, 旁观者清 ( dāng jú zhě mí , páng guān zhě qīng ) người trong cuộc thì mờ tối, người đứng ngoài xem thấy rõ ràng . Chỉ đương sự trong cuộc cờ vì suy tính quá nhiều về lợi hại nên nhận xét vấn đề rất mù mờ, sai lạc còn người đứng ngoài xem vì bình tĩnh, khách quan nên nhận xét rõ ràng minh bạch hơn.

  1. 投鼠忌器 ( tóu shǔ jì qì ) Đầu thử kỵ khí

Ném chuột sợ vỡ đồ

Ý câu này nói con chuột nằm gần đồ vật, muốn đánh chuột nhưng sợ vỡ đồ nên do dự không quyết định được. Sau này gọi thái độ lo lắng do dự không dám mạnh dạn thử.

  1. 噤若寒蝉 ( jǐn ruò hàn chán ) Cấm nhược hàn thiền

Câm như con ve mùa lạnh

Cấm : câm miệng không phát ra tiếng, giống như con ve mùa lạnh không kêu được, hình dung vẻ sở hãi không dám có ý kiến gì.

  1. 贵人多忘 ( guì rén duō wàng ) Qúy nhân đa vong

Qúy nhân hay quên việc

Xưa thường dùng để chỉ người có quan chức cao dễ dàng quên chuyện cũ. Câu này nguyên dùng để hình dung sự cao ngạo của bọn quan lieu lớn, không nhớ gì đến tình bạn cũ. Sau dùng để chê người chung những người hay quên việc

  1. 望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát

Nhìn cây mơ hết khát nước

Ngụy Võ đế hành quân mất nguồn nước, quân đều khát ông bèn nói “ trước mặt có khu rừng mơ lớn, ăn trái nó, vừa ngọt vừa chua có thể hết khát nước”. Quân sĩ nghe vậy , nước miếng ứa trong miệng nhân vậy hết khát nước. Câu này có nghĩa là được an ủi bằng điều không tưởng

lời xưa nay dùng

望梅止渴 ( wàng méi zhǐ kě ) Vọng mai chỉ khát
Nhìn cây mơ hết khát nước

  1. 忠言逆耳 ( zhòng yán nìěr ) trung ngôn nghịch nhĩ

Lời thẳng trái tai

Trung ngôn: Lời khuyên chân thành, chính trực

Nghịch nhĩ : không thuận tai, khó nghe

ý nói lời khuyên can chân thành thường không dễ nghe.

Các bạn thấy 10 câu thành ngữ lời xưa nay dùng trong bài hôm nay có hay không? Nói cho mình nghe bạn thích câu nào nhất và hãy nói cho cả những người khác biết để cùng chia sẻ lời xưa nay dùng trong tiếng trung nhé!

08 Th4

Cuộc sống có quá nhiều điều để chiêm nghiệm – Lời hay ý đẹp (p5)

lời hay ý đẹp
Rate this post

Đã lâu rồi chúng ta không quay trở lại với chuyên mục Lời hay ý đẹp phải không nào? Hôm nay, hãy cùng thư giãn một chút và chiêm nghiệm về cuộc sống với Lời hay ý đẹp phần 5 nhé.

  1. 人生如水,水如人生Đời người giống như nước, nước giống như đời người无论你遇见谁,他都是在你生命中该出现的人。这意味,没有人是因为偶然进入我们的生命。每个在我们周围,和我们有互动的人,都代表一些事,也许要教我们什么,也许要协助我们改善眼前的一个情况,也许要给我们的人生一个转折。

wú lùn ní yù jiàn shéi , tā dōu shì zài nǐ shēng mìng zhōng gāi chū xiàn de rén . zhè yìwèi , méi yǒu rén shì yīn wèi ǒu rán jìn rù wǒ men de shēng mìng . měi ge zài wǒ men zhōu méi , hē wǒ men hù dòng de rén  dōu dài biǎo yì xiē shì , yě xǔ jiào wǒ men shén me , yě xǔ yao xié zhù wǒ men gǎi shǎn yǎn qián yí ge qíng kuàng , yě xǔ yào gěi wǒ men de rén shēng yí ge zhuǎn zhé .

Xem thêm: Lời hay ý đẹp phần 4 tại đây.

Bất luận là ai bước vào cuộc sống của bạn thì họ đều là những người mà số phận đã an bài phải xuất hiện trong cuộc đời của bạn. Điều đó có nghĩa rằng, không phải ngẫu nhiên mà 1 người nào đó lại bước vào cuộc sống của chúng ta. Mỗi 1 người bên cạnh chúng ta, có sự tương tác lẫn nhau đều đại diện cho 1 điều gì đó. Có thể họ sẽ dạy cho ta điều gì đó, có thể họ sẽ giúp chúng ta vượt qua được những khó khăn trước mắt, cũng có thể họ sẽ khiến cuộc sống của ta chuyển sang bước ngoặt mới của cuộc sống.

lời hay ý đẹp

  1. 无论发生什么事,那都是唯一发生的事情。我们所经历的事,不可能,绝不可能以其他的方式发生,即便是最不重要的细节也不会。并不存在“要是我当时做法不一样。。。那么结果就会不一样”无论发生什么事情,那都是唯一会发生的,而且一定会那样发生,才能让我们学到经验以便继续前进。生命中,我们经验的每一种情境都是绝对完美的,即便它不符我们理解与尊重。

wú lùn fā shēng shén me shì , nà dōu shì wéi yī fā shēng de shìqíng . wǒ men suǒ jīng lì de shì, bù kě néng , jué bù kě néng yǐ qí tā de fāng shì fā shēng , jì biàn shì zuì bú zhòng yào de xì jié yě bú huì . bìng bù cún zài “ yào shì wǒ dāng shí zuò fǎ bù yí yàng … nà me jié guǒ jiù huì bù yí yàng” wú lùn fā shēng shénme shì qíng , nà dōu shì wéi yī huì fā shēng de , ér qiě yí dìng huì nà yàng fā shēng , cái néng ràng wǒ men xué dào jīng yàn yǐ biàn jì xù qián jìn . shēng mìng zhōng , wǒmen jīng yàn de měi yì zhǒng qiáng jìng dōu shì jué duì wán měi de , jì biàn tā bú fù wǒ men lǐ jiě yǔ zūn zhòng .

Cho dù có bất cứ chuyện gì xảy ra thì đó đều là những chuyện chỉ xảy ra 1 lần duy nhất. Những chuyện mà chúng ta đã trải qua không thể nào, càng không bao giờ có thể xảy ra theo cách khác, cho dù là những chi tiết không quan trọng cũng không thể. Và không bao giờ có chuyện “ nếu như khi đó tôi làm khác đi , thì kết quả cũng sẽ khác đi”. Cho dù bất cứ chuyện gì có xảy ra đi chăng nữa thì đó là những chuyện chỉ chỉ xảy ra 1 lần và nhất định phải xảy ra như vậy mới có thể giúp chúng ta có được bài học kinh nghiệm để rồi từ đó tiến về phía trước. Trong cuộc sống , kinh nghiệm của chúng ta trong mỗi 1 tình huống là hoàn hảo tuyệt đối cho dù không phù hợp với sự hiểu biết và sự tôn trọng của chúng ta.

  1. 不管事情开始于哪个时刻,都是对的时刻。每一件事情都正好是在对的时刻开始,不早也不晚。当我们准备好,准备经历生命中的新奇时刻,它就在那里,随时准备开始。

bur guǎn shì qíng kāi shǐ yú nǎ gē shí kè , dōu shì duì de shí kè . měi yí jiàn shì qíng dōu zhèng hǎo shì zài duì de shí kè kāi shǐ , bù zǎo yě bù wǎn . dāng wǒ men zhǔn bèi hǎo , zhǔn bèi jīng lì shēng mìng zhōng de xīn qí shí kè , tā jiù zài nà lǐ , suí shí zhǔn bèi  kāi shǐ .

Bất kể chuyện gì xảy ra vào thời điểm nào đều là ở thời điểm đó. Mỗi 1 chuyện đều bắt đầu xảy ra vào chính  thời điểm đó, không sớm cũng không muộn. Khi chúng ta đã sẵn sàng chuẩn bị, chuẩn bị trải qua những thời khắc mới lạ trong cuộc đời, nó đứng đó và bắt đầu bất cứ lúc nào.

lời hay ý đẹp

  1. 已经结束的,已经结束了。

这是如此简单。当生命中有些事结束,它会帮助我们进化。这是为什么,要完整享受已然发生的事,最好是放下并持续前进yǐ jīng jié shù de , yǐ jīng jié shù le .

zhè shì rú cǐ jiǎn dān . dāng sheng mìng zhōng yǒu yì xiē shì jié shù , tā huì bang zhù wǒ men jìn huà . zhè shì wèi shén me , yào wán zhěng xiǎng shòu yǐ rán fā shēng de shì , zuì hǎo shì fàng xià bìng chí xù qián jìn .

Đã kết thúc, đã kết thúc rồi.

Chỉ đơn giản là vậy thôi. Khi trong cuộc đời chúng ta có 1 vài chuyện đã kết thúc, nó sẽ giúp chúng ta trưởng thành. Tại sao lại như vậy nhỉ? Nếu bạn muốn hưởng thụ toàn bộ những chuyện đã xảy ra, tốt nhất là nên buông xuống và tiếp tục hướng về phía trước.

Xem thêm: 10 lý do các bạn sinh viên chọn THANHMAIHSK là nơi học tiếng Trung ở HN và HCM

————————————-

Đừng bỏ lỡ những điều hấp dẫn đang chờ đón bạn:

Cho bé học tiếng Trung ngay hôm nay?
lớp KID 1: https://goo.gl/ZyDfMB
lớp KID 2: https://goo.gl/XRwtXJ

Muốn trở thành CTV của THANHMAIHSK?
https://goo.gl/VHnoXw

07 Th4

Không khó nhằn lại vô cùng hữu ích – Những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng Trung (p2)

những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung
Rate this post

Cùng mình học tiếp những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng Trung phổ biến, ngắn gọn, hữu dụng trong giao tiếp tiếng Trung nhé! Nhiều khi không cần đạt HSK mà vẫn giao tiếp bình thường chính là nhờ bí kíp này đây.

  1. 用不着你的帮忙 yòng bù zháo nǐ de bāng máng

tôi không cần đến sự giúp đỡ của anh

  1. 我的事不用你管 wǒ de shì bú yòng nǐ guǎn

việc của tôi không cần anh quản

  1. 真不巧,我今天有事儿了。 zhēn bù qiǎo , wǒ jīn tiān yǒu shìr le .

thật không may, hôm nay tôi lại có việc rồi.

  1. 真巧,你也在这儿啊。 zhēn qiǎo , nǐ yě zài zhèr ā

thật trùng hợp, anh cũng ở đây à?

  1. 这件事以后再说吧。zhè jiàn shì yǐ hòu zài shuō ba .

việc này để sau hẵng hay.

  1. 拜托你把这个给他。bǎi tuō nǐ bǎ zhè ge gěi tā .

làm ơn hãy đưa cái này cho anh ta

mẫu câu ngắn bỏ túi tiếng trung

拜托你把这个给他。bǎi tuō nǐ bǎ zhè ge gěi tā .
làm ơn hãy đưa cái này cho anh ta

  1. 谢谢你的好意,但我不能接受。

xiè xiè nǐ de hǎo yì , dān wǒ bù néng jiē shòu .

cảm ơn lòng tốt của bạn nhưng tôi không thể nhận được

  1. 改天吧。 gǎi tiān ba . để hôm khác nhé!
  2. 下次吧。 xià cì ba . để lần sau nhé
  3. 我警告你,再这样我就对你不客气了。

wǒ jǐng gào nǐ , zài zhè yàng wǒ duì nǐ bú kè qì le .

tôi cảnh cáo anh, nếu còn tiếp tục như vậy thì tôi sẽ không khách khí nữa.

  1. 你什么意思啊。 nǐ shénme yìsi ā ?

ý bạn là sao?

  1. 什么东西啊? shénme dōng xi ā ?

thứ gì vậy?

  1. 我怎么知道?你问他去吧

wǒ zěnme zhī dào , nǐ wèn tā qù bā .

tao làm sao mà biết được, mày đi hỏi nó đi

  1. 这都是以前的事了。zhè dōu shì yǐ qián de shì le

đây đều là những chuyện trước đây rồi.

  1. 是我的错,我向你道歉。 shì wǒ de cuò , wǒ xiàng nǐ dào qiàn .

đây đều là lỗi của tôi, tôi xin lỗi!

mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung

是我的错,我向你道歉。 shì wǒ de cuò , wǒ xiàng nǐ dào qiàn .
đây đều là lỗi của tôi, tôi xin lỗi!

Hy vọng những mẫu câu ngắn bỏ túi trong tiếng trung trên đây sẽ là cứu cánh vô cùng hữu ích cho các bạn trong các trường hợp giao tiếp cuộc sống nhé. Nếu hoc tieng trung một cách máy móc, rất nhiều người cũng không biết những mẫu câu ngắn bỏ túi trên đâu.

————————————-

Đừng bỏ lỡ những điều hấp dẫn đang chờ đón bạn:

Cho bé học tiếng Trung ngay hôm nay?
lớp KID 1: https://goo.gl/ZyDfMB
lớp KID 2: https://goo.gl/XRwtXJ

Muốn trở thành CTV của THANHMAIHSK?
https://goo.gl/VHnoXw

THANHMAIHSK là ai ? – THANHMAIHSK là trung tâm tiếng Trung số 1 Hà Nội và HCM về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo của THANHMAIHSK được khẳng định từ các khóa học viên thành công: tự apply du học Trung Quốc, luyện thi HSK điểm cao, học cơ bản vững chắc và rút ngắn thời gian học mà vẫn giành thành tích học tập cao.

Về giáo trình : Giáo trình bài bản, chuẩn Đại Học và được cập nhật liên tục.

Giảng viên THANHMAIHSK : Hiện là giảng viên tại các trường ĐH lớn chuyên Trung(Hanu, ngoại ngữ ĐH quốc gia,…) với trình độ trên thạc sỹ trở lên, hàng nghìn giờ đứng lớp và luôn luôn theo sát các bạn học viên.

Xem thêm: 10 lý do các bạn sinh viên chọn THANHMAIHSK là nơi học tiếng Trung ở HN và HCM

07 Th4

Những từ tiếng Trung vừa độc vừa lạ phải gọi là “bá đạo trên từng hạt gạo”

Rate this post

Trong thế giới mạng có những từ tiếng Trung vừa độc vừa lạ mà giới trẻ Trung Quốc ưa sử dụng. Để theo kịp thời đại và xu hướng, các bạn hãy cùng học tiếng Trung Quốc qua một số từ phổ biến nhé. Bên cạnh đó là cách sử dụng khác của những từ rất đỗi quen thuộc, không biết các bạn đã biết chưa nhỉ?

  1. 歇菜 /Xiē cài/ :chấm dứt, kết thúc, cút đi, đi đời nhà ma

Ví dụ1: 刚好险啊!就差那么一点点人和车就会一起歇菜了。

Gāng hǎo xiǎn a! Jiù chà nàme yīdiǎn diǎn rén hé chē jiù huì yīqǐ xiēcài le.

Vừa nãy nguy hiểm quá! Suýt chút nữa thì người với xe đi đời rồi

Ví dụ2: 好!你竟然说这样的话!你和我歇菜了!

Hǎo! Nǐ jìngrán shuō zhèyàng de huà! Nǐ hé wǒ xiēcài le!

Được thôi ! Anh đã nói những lời như vậy! Tôi và anh coi như chấm hết.

  1. 二 /Èr/ ngu ngốc, hâm, thần kinh có vấn đề (trong tiếng Trung ngoài là số từ, thì nó còn làm tính từ.)

Ví dụ: 你二啊!告诉他这件事他肯定会打死我们呀

Nǐ èr a! Gàosù tā zhè jiàn shì tā kěndìng huì dǎ sǐ wǒmen ya.

Cậu hâm à? Nói cho anh ấy chuyện đó thì anh ý đánh chết bọn mình mất.

  1. 宅 (tính từ): ít ra ngoài toàn ru rú trong nhà
    Ví dụ:

A: 你最近怎么样,还像以前一样经常出去玩儿?

Nǐ zuìjìn zěnme yàng, hái xiàng yǐqián yīyàng jīngcháng chūqù wán er?

Dạo này cậu thế nào rồi, vẫn hay ra ngoài chơi như trước kia chứ?
B: 哪儿有啊!我最近很宅。

Nǎr yǒu a! wǒ zuìjìn hěn zhái.

Làm gì có, Dạo này mình toàn ru rú trong nhà thôi

Từ tiếng trung vừa độc vừa lạ

宅 (tính từ): ít ra ngoài toàn ru rú trong nhà

  1. 宅男/宅女 /Zháinán/zhái nǚ/ Người con trai/ con gái không thích ra ngoài, chỉ thích ở nhà.

Ví dụ: 那宅女的你继续呆在家里玩电脑吧。

Nà zhái nǚ de nǐ jìxù dāi zài jiālǐ wán diànnǎo ba.

Vậy thì cậu cứ ở nhà mà chơi điện tử đi nhé, đồ chỉ biết ru rú trong nhà.

  1. 穷光蛋 /Qióngguāngdàn/ : người nghèo rớt mồng tơi

Ví dụ: 对不起,我是个穷光蛋

Duìbùqǐ, wǒ shì ge qióng guāng dàn

Xin lỗi, anh chỉ là thằng nghèo rớt mồng tơi mà thôi

  1. 网虫: ( wǎng chóng ) Những người dành phần lớn thời gian lên mạng, con sâu mạng

Ví dụ: 他整天呆在家里上网聊天不肯出门,的确是个网虫。

tā zhěng tiān dāi zài jiā lǐ shàng wǎng liáo tiān bù kěn chū mén , dí què shì gē wǎng chóng .

Hắn ta hầu như cả ngày ngồi nhà lên mạng chat chít không ra ngoài bao giờ, đích thị là một con sâu mạng

  1. 菜: không giỏi làm một việc gì, dốt khi làm một việc gì đó (nghĩa tốt, biểu thị khiêm tốn)

Ví dụ: 

A:你来唱首歌吧!

Nǐ lái chàng shǒu gē ba!

Cậu hát 1 bài xem nào

B:我很菜的,不要笑我哦!

Wǒ hěn cài de, bùyào xiào wǒ o!

Mình không giỏi ca hát lắm, cậu đừng cười mình nhé

  1. 土包子( tǔ bāo zi ): kẻ quê mùa (cũng tương đương với 老土)

Ví dụ: 对不起俺只是个土包子

Duìbùqǐ ǎn zhǐshì gè tǔ bāo zi

Xin lỗi, anh chỉ là thằng nhà quê

  1. 泼妇 /pōfù / chỉ những cô gái trưởng thành nhưng tính tình ngang ngược, không biết đúng sai

Ví dụ: 这个人算是倒霉了!一出门就碰上泼妇的她。

Zhège rén suànshì dǎoméile! Yī chūmén jiù pèng shàng pōfù de tā.

Anh ta thật đen đủi! Vừa mới ra khỏi nhà thì đã gặp ngay phải mụ đàn bà ghê gớm

từ tiếng trung vừa độc vừa lạ

泼妇 /pōfù / chỉ những cô gái trưởng thành nhưng tính tình ngang ngược, không biết đúng sai

  1. 耍单儿 /shuǎ dānr/ Độc thân, FA

Ví dụ: 你想耍单儿到什么时候才肯结婚的呢?

Nǐ xiǎng shuǎ dānr dào shénme shíhòu cái kěn jiéhūn de ne?

Mày định FA đến khi nào thì mới chịu lấy vợ?

Đây là những từ tiếng Trung độc lạ trong khẩu ngữ thường ngày, sử dụng các câu này sẽ giúp cho câu chuyện của bạn tự nhiên hơn, không nhạt nhẽo và khiến người nghe thích thú về vốn từ của bạn đó.

Đến với các lớp tiếng Trung ứng dụng, các bạn sẽ được thầy cô bày cho rất nhiều câu nói bá đạo hơn rất nhiều nữa đó, chắc cười cả buổi ý chứ.

Đừng bỏ qua bài học mới đưới đây nha!

—————————–

THANHMAIHSK là ai ? – THANHMAIHSK là trung tâm tiếng Trung số 1 Hà Nội và HCM về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo của THANHMAIHSK được khẳng định từ các khóa học viên thành công: tự apply du học Trung Quốc, luyện thi HSK điểm cao, học cơ bản vững chắc và rút ngắn thời gian học mà vẫn giành thành tích học tập cao.

Về giáo trình : Giáo trình bài bản, chuẩn Đại Học và được cập nhật liên tục.

Giảng viên THANHMAIHSK : Hiện là giảng viên tại các trường ĐH lớn chuyên Trung(Hanu, ngoại ngữ ĐH quốc gia,…) với trình độ trên thạc sỹ trở lên, hàng nghìn giờ đứng lớp và luôn luôn theo sát các bạn học viên.

04 Th4

Lắng nghe lời người xưa dạy – lời hay ý đẹp (p4)

lời hay ý đẹp
Rate this post

Trong những phần dưới đây mình sẽ gửi đến các bạn những lời dạy của cổ nhân về mọi điều trong cuộc sống : học hành, xã hội , gia đình , bạn bè… Tuy còn 1 vài điều chưa phù hợp với xã hội hiện đại của chúng ta nhưng những ý nghĩa của chúng vẫn chẳng bao giờ sai. Hy vọng các bạn vừa có thể hoc tieng Hoa vừa có thể nghiền thấu những câu nói đó.

  1. 养而不教

乃父之过

教而不严

乃师之惰

学问不勤

乃子之恶

nuôi mà chẳng dạy

là lỗi của cha

dạy mà chẳng nghiêm

là lỗi của thầy

học hỏi chẳng cần

là tội của con

Xem thêm: Lời hay ý đẹp p3- Những câu nói chất lừ đã đi vào điện ảnh tại đây.

  1. 后从先觉

监古知今

người hậu giác theo người tiên giác

soi việc xưa mà biết việc nay

lời hay ý đẹp

后从先觉
监古知今
người hậu giác theo người tiên giác
soi việc xưa mà biết việc nay

  1. 人有三情

可事如一

非父不生

非君不荣

非师不成

người ta có 3 ơn

nên thờ trọng như một

không cha,mình chẳng sinh

không vua mình chẳng vinh

không thầy mình chẳng nên

  1. 养男不教

不如养驴

养女不教

不如养猪

nuôi con trai chẳng dạy

chằng bằng nuôi lừa

nuôi con gái chẳng dạy

chẳng bằng nuôi heo

  1. 教训之初

先守礼法

不知问答

是谓愚痴

việc giáo huấn sơ đẳng

trước hết giữ lễ phép

kẻ chẳng biết thưa dạ

gọi là đứa ngu si

  1. 不教而善

非圣而何

不教从善

非贤而何

教而不善

非愚而何

困而知之

非智而何

chẳng học mà hay

chẳng phải thánh sao?

có học mới hay

chẳng phải hiền sao?

học mà chẳng thông

chẳng phải ngu sao?

chịu khó mới thông

chẳng phải trí sao?

  1. 古老圣贤

易子而教

德行纯和

择为师友

các vị thánh hiền thuở xưa

đổi con với nhau mà dạy

những trang đức hạnh thuận hòa

đáng chọn làm thầy và bạn

  1. 凡人不学

冥如夜行

听书如耸

望字如盲

hễ người chẳng học

mờ như đi đêm

nghe sách như điếc

trông chữ như đui

lời hay ý đẹp

凡人不学
冥如夜行
听书如耸
望字如盲
hễ người chẳng học
mờ như đi đêm
nghe sách như điếc
trông chữ như đui

Xem thêm: Câu nói tiếng Trung hay về cuộc sống của cố nhân p5 

Học tiếng Trung Quốc hiện nay đang có rất nhiều lợi thế, hãy tạo cơ hội cho mình để phát triển bản thân trong cuộc sống hiện đại nhé!

—————————————————————————————————————-

THANHMAIHSK là ai ? – THANHMAIHSK là trung tâm tiếng Trung số 1 Hà Nội và HCM về chất lượng đào tạo. Chất lượng đào tạo của THANHMAIHSK được khẳng định từ các khóa học viên thành công: tự apply du học Trung Quốc, luyện thi HSK điểm cao, học cơ bản vững chắc và rút ngắn thời gian học mà vẫn giành thành tích học tập cao.

Về giáo trình : Giáo trình bài bản, chuẩn Đại Học và được cập nhật liên tục.

Giảng viên THANHMAIHSK : Hiện là giảng viên tại các trường ĐH lớn chuyên Trung(Hanu, ngoại ngữ ĐH quốc gia,…) với trình độ trên thạc sỹ trở lên, hàng nghìn giờ đứng lớp và luôn luôn theo sát các bạn học viên.

Xem thêm: 10 lý do các bạn sinh viên chọn THANHMAIHSK là nơi học tiếng Trung ở HN và HCM

27 Th3

Lời hay ý đẹp – Những câu nói “chất lừ” đã đi vào điện ảnh (p3)

lời hay ý đẹp
Lời hay ý đẹp – Những câu nói “chất lừ” đã đi vào điện ảnh (p3)
3 (60%) 1 vote

Những câu nói, lời hay ý đẹp sẽ viết lên cuộc sống của chúng ta mỗi ngày. Đặc biệt chúng ta biết được rất nhiều câu nói hay từ các cố nhân Trung Quốc. Không chỉ là để hoc tieng trung, những câu nói hay về cuộc sống của cố nhân Trung Hoa dưới đây sẽ nuôi dưỡng tâm hồn chúng ta.

  1. 在天愿作比翼鸟,在地愿为连理枝

zài tiān yuàn zuò bǐ yìn niǎo , zài dì yuàn wéi lián lǐ zhī

Trên trời nguyện làm chim liền cánh

Dưới trần nguyện kết nhánh liền cành

lời hay ý đẹp

1. 在天愿作比翼鸟,在地愿为连理枝
zài tiān yuàn zuò bǐ yìn niǎo , zài dì yuàn wéi lián lǐ zhī
Trên trời nguyện làm chim liền cánh
Dưới trần nguyện kết nhánh liền cành

  1. 你不勇敢,没人替你坚强

没有伞的孩子,必须努力奔跑

自己选择的路脆着也要把它走完

nǐ bù yǒng gǎn , méi rén tì nǐ jiān qiáng

méi yǒu sǎn de hái zi , bì xū nǔ lì bēn pǎo

zì jǐ xuǎn zé de lù cuì zhe yě yào bǎ tā zǒu wán

Nếu bạn không dũng cảm thì sẽ chẳng ai có thể mạnh mẽ thay bạn

1 đứa trẻ nếu không có ô thì phải cố gắng mà chạy

Đường bạn chọn dù có gục ngã cũng phải đi cho hết.

Xem thêm: Câu nói hay về cuộc sống của cố nhân Trung Quốc p2

  1. 不要生气,要争气

不要看破,要突破

不要嫉妒,要欣赏

不要拖延,要积极

不要心动, 要行动

Không nên tức giận mà phải tranh giành

Không nên hiểu quá rõ mà phải đột phá

Không nên ghen tị mà phải tán thưởng

Không nên trì hoãn mà phải tích cực

Không nên rung động mà phải hành động

  1. 宁愿跑起来绊倒无数次,也不愿意规规矩矩走一辈子

就算跌倒也要豪迈的笑.

nìng yuàn pǎo qǐ lái bàn dǎo wú shù cì , yě bú yuàn yì guī guī jù jù zǒu yí bèi zi , jiù suàn diē dǎo yě yào háo mài de xiào .

Thà đứng dậy chạy rồi ngã vô số lần còn hơn là phải đi trong khuôn khổ cả đời, cho dù ngã cũng phải cười 1 cách hào sảng.

  1. 如果全世界我也可以放弃,至少还有你值得我去珍惜

也许全世界我也可以忘记,就是不愿失去你的消息

Nếu như cả thế giới tôi có thể buông bỏ, ít nhất vẫn còn có bạn đáng để tôi níu giữ.

Có lẽ cả Thế giới tôi cũng có thể quên hết chỉ là không muốn đánh mất những gì về bạn.

lời hay ý đẹp

5. 如果全世界我也可以放弃,至少还有你值得我去珍惜
也许全世界我也可以忘记,就是不愿失去你的消息
Nếu như cả thế giới tôi có thể buông bỏ, ít nhất vẫn còn có bạn đáng để tôi níu giữ.
Có lẽ cả Thế giới tôi cũng có thể quên hết chỉ là không muốn đánh mất những gì về bạn.

Câu cuối cùng hay và ý nghĩa phải không các bạn? Đừng quên chia sẻ với chúng tớ những câu nói hay mà bạn biết nhé!

Xem thêm: Lời nói hay về cuộc sống của cố nhân Trung Quốc p4

Thư giãn đầu óc, xả stress sau những buổi học căng thẳng thu nạp quá nhiều kiến thức, chúng ta có thể ngồi nghe những câu chuyện, những câu nói hay để cảm nhận cuộc sống thật ý nghĩa và còn nhiều điều chúng ta cần phải làm.

Học tiếng Trung mỗi ngày cùng THANHMAIHSK nhé!

07 Th3

Học cách trở thành người văn hay chữ tốt với Lời hay ý đẹp (p2)

lời hay ý đẹp
Học cách trở thành người văn hay chữ tốt với Lời hay ý đẹp (p2)
5 (100%) 1 vote

Các bạn đã nhớ hết những câu nói hay về cuộc sống của cố nhân Trung Quốc phần 1 chưa? Bài học tiếng Hoa hôm nay chúng tớ sẽ tiếp tục giới thiệu với các bạn một số câu nói hay của các cố nhân. Trung Quốc nổi tiếng với rất nhiều các vĩ nhân ở nhiều lĩnh vực và có những câu nói hay, cho đến hiện tại vẫn rất đúng đắn.

  1. 静坐常思己过 ( jìng zuò cháng sī jǐ guò )

闲谈莫论人非 ( xián tán mò lùn rén fēi )

câu này có hàm ý khi bình tĩnh nghĩ lại những gì đã qua cần phải kiểm điểm bản thân và rút ra được bài học, khăc phục khuyết điểm. Còn khi rảnh rỗi bàn luận những chuyện thị phi , được mất.

  1. 画地为牢,自讨苦吃

huà dì wéi láo , zì tǎo kǔ chī

ý chỉ chuốc vạ vào thân

  1. 抽刀断水水更流

举杯消愁愁更愁

chōu dāo duàn shuǐ, shuǐ gèng liú . jǔ bēi xiāo chóu , chóu gèng chóu

giơ đao chém đứt dòng nước nhưng nào ngờ nước chảy càng xiết hơn. Lấy rượu giải sầu nào ngờ sầu thêm sầu.

lời hay ý đẹp

抽刀断水水更流
举杯消愁愁更愁
chōu dāo duàn shuǐ, shuǐ gèng liú . jǔ bēi xiāo chóu , chóu gèng chóu
giơ đao chém đứt dòng nước nhưng nào ngờ nước chảy càng xiết hơn. Lấy rượu giải sầu nào ngờ sầu thêm sầu. Ảnh sưu tầm

  1. 之多之少难知足

zhī duō zhī shǎo nán zhī zú

biết nhiều , biết ít, khó biết đủ

  1. 由来只有新人笑,有人听到旧人哭

yóu lái zhǐ yǒu xīn rén xiào , yǒu rén tīng dào jiù rén kū

chỉ biết người mới đến cười thật tươi , nhưng có ai nghe thấy người cũ đang khóc?

  1. 不经历地狱,哪知道天堂

bù jīng lì dì yù , nǎ zhī dào tiān táng

không trải qua địa ngục thì làm sao biết được mùi vị thiên đường

  1. 人无远虑必有近忧 ( rén wú yuǎn lǜ bì yǒu jìn yōu )

nếu không có tầm nhìn xa trông rộng thì sẽ gặp khó khăn, trắc trở phía trước.

lời hay ý đẹp

人无远虑必有近忧 ( rén wú yuǎn lǜ bì yǒu jìn yōu )
nếu không có tầm nhìn xa trông rộng thì sẽ gặp khó khăn, trắc trở phía trước.
Ảnh sưu tầm

  1. 明天不一定会更好,可是更好的明天一定会来。

míng tiān bù yí dìng huì gèng hǎo , kě shì gèng hǎo de míng tiān yí dìng huì lái .

Ngày mai chưa chắc đã tốt nhưng ngày mai tốt hơn nhất định sẽ đến.

Xem thêm: Những câu nói hay và ý nghĩa phần 3

Hãy cùng nhau chia sẻ để những lời hay ý đẹp được lan tỏa và mọi người đều trở thành những con người “văn hay chữ tốt” nhé!

Đến với THANHMAIHSK các bạn sẽ được chia sẻ rất nhiều tài liệu tiếng Trung miễn phí. Cơ hội học tiếng Trung có 1 không 2 tốt nhất tại THANHMAIHSK.

 

TRUNG TÂM TIẾNG TRUNG THANHMAIHSK
Cơ sở 1: Số 15 ngách 26 ngõ 18 Nguyên Hồng – Đống Đa – HN
Điện thoại: 04 38359969. Hotline: 0985887935 / 0931715889 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)
Email: thanhmaihsk1213@gmail.com
Cơ sở 2: 18 BIS/3A Nguyễn Thị Minh Khai – Phường Đakao – Quận 1 – TP.HCM
Điện thoại: 08 66819261. Hotline: 0914506828 (8h30 đến 21h các ngày trong tuần)
Email: thanhmaihskhcm@gmail.com
Fanpage: https://www.facebook.com/tiengtrungthanhmaihsk

LỊCH KHAI GIẢNG CHI TIẾT CÁC KHÓA TIẾNG TRUNG TRONG THÁNG 5/2018XEM CHI TIẾT
hotline