15 Th7

Vương Triều Hoàng Kim nhất trong lịch sử Trung Quốc

Rate this post

Sau thời đại vua Tần là thời kỳ hoàng kim, rực rỡ nhất của vương triều Hán. Triều đại Hán gồm có Tây Hán b( 206 – 25 trước công nguyên ), kinh đô là Tràng An và Đông Hán ( 25 – 220 ) kinh đô ở Lạc Dương.

Trước tiên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thời kỳ Tây Hán , bắt đầu với Hán Cao Tổ Lưu Bang. Cao Tổ (Lưu Bang) vốn là một nông dân vô học, làm đình trưởng (như cai trạm) thời nhà Tần, nhờ bọn sĩ Tiêu Hà, Trương Lương, Hàn Tín, Trần Bình, Anh Bố, Bành Việt… mà thắng được Sở Bá Vương. Ông cho đó là công lao của mình và không cần dùng đến họ nhưng rồi ông ta cũng phải nhận rằng có thể ngồi trên lưng ngựa mà chiếm thiên hạ, chứ không thể ngồi trên lưng ngựa mà trị thiên hạ, nên phải nghe lời Thúc Tôn Thông, Lục Giả, Lịch Tự Cơ theo phép tắc thời trước mà đặt ra triều nghi, từ đó triều đình mới có trật tự, có vẻ tôn nghiêm.


Tuy nhiên ông vẫn cấm đạo Nho, vẫn không bỏ hiệp thư (lệnh đốt sách Nho); mà cũng như Tần Thủy Hoàng, rất mê Đạo giáo. Trong 7 năm trị vì Hán Cao Tổ đã tăng cường ách thống trị tập quyền trung ương, chế định một loạt phương châm chính trị “cùng nghỉ với dân”, đã củng cố ánh thống trị của mình. Năm 159 trước công nguyên, sau khi Hán Cao Tổ băng hà, Huệ đế kế vị, nhưng lúc đó quyền lực thực tế đã nằm trong tay hoàng hậu Hán Cao Lã Trĩ. Hoàng hậu Lã Trĩ nắm quyền trong 16 năm, là một trong số ít những phụ nữ nắm quyền thống trị trong lịch sử Trung Quốc. Năm 183 trước công nguyên, Văn Đế kế vị, ông và người con là Cảnh Đế  ( năm 156-143 trước công nguyên ) tiếp tục thi hành phương châm chính sách “cùng nghỉ với dân”, giảm bớt thuế khóa, khiến cho đế chế nhà Hán phát triển hưng thịnh, các nhà sử học gọi thời kỳ này là “Văn Cảnh chi trị”. Tuy nhiên, Văn đế hiền quá, thiếu cương quyết, bọn chư hầu dần dần kiêu căng, Hung Nô càng không kiêng nể, do đó, Cảnh đế trong 16 năm cầm quyền phải lo dẹp một cuộc nổi loạn của bảy chư hầu ở Ngô, Sở, Triệu… và đối phó với Hung Nô , mở rộng phạm vi thống trị của vương triều nhà Hán, đảm bảo cho phát triển kinh tế, văn hóa của vùng miền bắc nhà Hán. Vũ đế lúc cuối đời ngừng các cuộc chinh chiến, chuyển sang ra sức phát triển nông nghiệp, làm cho kinh tế nhà Hán tiếp tục phát triển. Sau đó Chiêu Đế kế vị tiếp tục phát triển kinh tế, làm cho nhà Hán thịnh vượng tới đỉnh cao.

Sau 38 năm thi hành chính sách “Cùng nghỉ với dân” của Chiêu Đế và Tuyên Đế, nhà Hán không ngừng đi lên , phát triển hưng thịnh nhân dân đủ cơm no áo mặc, hạnh phúc bình ổn. Kinh tế, chính trị ổn định làm cho ngành thủ công, thương nghiệp, văn nhân nghệ thuật cũng như khoa học tự nhiên có bước phát triển vượt bậc. Cùng với khoa học-kỹ thuật được nâng cao làm cho năng suất của các ngành thủ công với luyện kim và dệt làm chính thời Tây Hán được nâng cao rất lớn, ngành thủ công phát triển đã thúc đẩy ngành thương nghiệp phồn thịnh, thông qua con đường tơ lụa đã mở ra sự giao lưu các mặt ngoại giao, thương mại…với các nước Tây Á Nhưng rồi vì hoạn quan và ngoại thích, Hán bị Vương Mãng (một ngoại thích) thoán quyền, mới đầu tự xưng là Giả Hoàng đế (nghĩa là thay quyền Hoàng đế), sau tiến hẳn ngôi vua, đổi quốc hiệu là Tân vào năm thứ 8 công nguyên.

Thời kỳ là Đông Hán do Hán Quang Vũ đế Lưu Tú sáng lập. Ông thiên đô qua Lạc Dương, nên nhà Hậu Hán cũng có tên là Đông Hán. Cũng như Thương, Chu, thời nào yếu thì dời đô qua Đông. Năm thứ 2 Kiến Vũ, Quang Vũ đế ra lệnh cải cách toàn diện chính sách cũ của Vương Mãng, chỉnh đốn quan lại, thành lập Thượng thư gồm 6 người phụ trách đại sự quốc gia để làm suy yếu hơn nữa quyền hạn của tam công, tức Thái Úy, Tư Đồ và Tư Không; phế bỏ “quan nô”; thanh tra đất đai làm cho đời sống của nhân dân dần dần ổn định. Đến giữa thế kỷ thứ nhất, trải qua sự thống trị của 3 đời vua là Quang Vũ Đế, Minh Đế và Chương Đế, vương triều Đông Hán đã từng bước lấy lại sự thịnh vượng của nhà Hán trước đây, thời kỳ này được người đời sau gọi là “Quang Vũ Trung Hưng”.  Thời kỳ đầu Đông Hán, do chính quyền được tăng cường một bước và hội nhập với thế lực địa phương làm cho đất nước ổn định, kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật…đều vượt thời Tây Hán. Năm 105 công nguyên, Thái Luân cải tạo công nghệ làm giấy khiến cho phương thức ghi chép văn tự của Trung Quốc đã thoát khỏi thời đại ghi vào những thẻ tre, đồng thời kỹ thuật làm giấy cũng trở thành một trong 4 phát minh thời cổ Trung Quốc được lưu truyền cho đến ngày nay.

Về mặt khoa học tự nhiên đã thu được thành tựu rất cao mà tiêu biểu của giới học thuật Đông Hán là Trường Hoành. Trương Hoành đã chế tạo ra các thiết bị khoa học như “Hồn thiên nghi” “Địa động nghi” …Ngoài ra, danh y Hoa Đà cuối thời Đông Hán là bác sĩ ngoại khoa đầu tiên kể từ khi có sử ký ghi lại đến nay sử dụng kỹ thuật gây mê để phẫn thuật điều trị cho người bệnh.

Về sau những ông vua kế vị Lưu Tú đều không đủ sức để đưa nhà Hán hưng thịnh mà ngày càng đi tới suy thoái và cuối cùng là chấm dứt 1 triều đại phồn vinh mở ra 1 trang mới trong lịch sử – thời kỳ Tam Quốc.

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Mẫu câu tiếng Trung kinh điển trong phim Trung Quốc”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

13 Th7

Tuân Tử – Nhà nho, nhà tư tưởng Trung Quốc

Tuân Tử – Nhà nho, nhà tư tưởng Trung Quốc
5 (100%) 1 vote

Nhà nho, nhà tư tưởng Trung Quốc Tuân Tử. Tìm hiểu những câu chuyện về nhà nhà nho Tuân Tử cùng Thanhmaihsk nhé!

Nhắc đến Tuân Tử hẳn chúng ta ai cũng sẽ nhớ đến “ Thuyết Tuân Tử” và cũng như tính bản ác mà ông nêu ra đối lập với tính bản thiện của Mạnh Tử. Vậy Tuân Tử là ai, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

Tuân Tử và học thuyết “nhân chi sơ tính bản ác”

Tuân Tử là ai?

Tuân Tử tự là Khanh hay còn gọi là Tôn Khanh, sống ở cuối thời kỳ Chiến quốc, là người nước Triệu. Cống hiến lớn nhất của Tuân Tử đó chính là tiến hành cải tạo tư tưởng “ Lễ” của Nho gia . Ông được coi là một danh nhân văn hóa, đóng góp rất lớn cho nền văn hóa đồ sộ của Trung Quốc.

Tuân Tử cũng coi trọng lễ nhưng lễ của Tuân Tự lại không giống với lễ của Khổng Tử. Lễ của Khổng Tử là Châu Lễ còn Lễ của Tuân Tử là Lễ của  thời đại chiến quốc. Ông kết hợp cả lễ và pháp vào với nhau, ngoài đạo đức ra trong lễ còn có pháp.

Đối với học thuyết “ Nhân Chính” của Mạnh Tử, Tuân Tử cho rằng, trong tình hình các nước chư hầu không ngừng tranh đấu, giành giật nếu chỉ có nhân chính thì không đủ mà còn phải tiến hành chính sách tác chiến, tăng cường thế lực của quốc gia. Tư tưởng quan điểm này của Tuân Tử thực tế là quá độ từ “ Lễ Trị” của Nho gia lên “ Pháp Trị” của Pháp gia.

Học thuyết của Tuân Tử

Đối lập với thuyết “ nhân chi sơ tính bản thiện” của Mạnh Tử, Tuân Tử lại cho rằng “ nhân chi sơ tính bản ác”. Học thuyết tính ác của Tuân Tử có nghĩa rằng, con người sinh ra vốn dĩ là ác, có được thiện là do quá trình bồi dưỡng, giáo dục mà có. Ông cho rằng, con người khi sinh ra có đầy đủ dục vọng như ham lợi , ham sắc… Nếu như con người cứ phát triển theo dục vọng thì mối quan hệ giữa người và người sẽ phát sinh ra tranh đấu và tạo nên 1 xã hội hỗn loạn, do đó mới cần phải có “ lễ nghi” để điều chỉnh, sửa đổi bản tính ác của cong người, tránh tạo ra 1 xã hội hỗn loạn phức tạp.

Còn đối với mối quan hệ giữa người và trời, quan điểm của Tuân tử khác hẳn với những quan điểm của các nhà tư tưởng trước đó , đó là “ con người nhất định sẽ thắng đợi trời”. Ông cho rằng “ trời” tồn tại 1 cách khách quan, có quy luật khách quan của trời, sẽ không vì ý chí của con người mà chuyển dời nhưng con người thì khác có thể phát huy tính năng động chủ quan của mình, lợi dụng quy luật tự nhiên để chiến thắng tự nhiên , tiến hành cải tạo theo ý muốn của mình. Tư tưởng này của Tuân Tử cho thấy 1 bước phát triển tiến bộ so với tư tưởng “ nghe theo mệnh trời” của Khổng Tử và Mạnh Tử.

Thành tựu của Tuân Tử đối với Nho học

Giả thử chúng ta nhìn Nho học bằng khái niệm tổng quát, thì thấy Khổng Tử thuộc về đạo “Nhân”, Mạnh Tử thuộc về đạo “Nghĩa”, còn Tuân Tử thì thuộc về đạo “Trí”. Nhân giả, giàu tình thương, có lòng thành khẩn và tâm hồn quảng đạt; Nghĩa giả, cương trực tiết tháo, thị phi phân minh, biểu lộ khí phách hiên ngang, độc lập của phần tử trí thức; Trí giả, nhận xét sự vật bằng lý tính, phải là phải, trái là trái, không bị ảnh hưởng bởi tình cảm. Dùng lý trí khách quan của Tuân Tử, bổ túc cho đạo đức chủ quan của Khổng – Mạnh, giúp cho chủ thuyết Nho học càng hoàn hảo hơn, hội đủ điều kiện tất yếu, vừa là giáo phái, vừa là học phái. Phần bổ túc đó, có ba điểm trọng đại nhất sau đây:
1/- Túc dục: Khổng Tử từng chủ trương “tiên phú hậu giáo” Mạnh Tử cũng từng khuyên vua chúa, nên hữu sản hóa cho lê dân, chứng tỏ Nho học đã có sẵn quan niệm “túc dục” (thỏa mãn cho đòi hỏi). Song, quan niệm đó, vô tình lại mâu thuẫn với giá trị căn bản trong tư tưởng Khổng – Mạnh, như Khổng Tử từng bảo: “Quân tử mưu đạo bất mưu thực”. Và Mạnh Tử cũng kêu gọi người đời nên “quả dục” (bớt đòi hỏi đi). Trái lại, giá trị căn bản của Tuân Tử bất do Nhân, bất do Nghĩa mà đánh giá vào chữ LỄ”. Một trong những công hiệu của Lễ, là “Dưỡng nhân chi dục cấp nhân chi cầu”. (Chấp nhận những đòi hỏi chính đáng của người ta, và thỏa mãn theo nhu cầu cho người ta). Cho nên Tuân Tử đề xướng chính sách tăng gia sản xuất cho nước giàu mạnh, đặng có đủ điều kiện “túc dục” cho dân.
2/- Hợp quần: Đây là tư tưởng xã hội của Tuân Tử với câu: “Lực bất nhược ngưu, tẩu bất nhược mã, nhi ngưu mã vi dụng hà giã? Viết: Nhân năng quần, bỉ bất năng quần… Cố nhân sinh bất năng vô quần, quần nhi vô phấn tắc tranh, tranh tắc loạn, loạn tắc ly, ly tắc nhược, nhược tắc bất năng thắng vật… Năng dĩ sư thân vị chi hiếu, năng dĩ sư huynh vị chi dễ, năng dĩ sư thượng vị chi thuận, năng dĩ sư hạ vị chi quân. Quân giả, thiện quần giã, quần đạo đương, tắc vạn vật giai đắc kỳ nghi”. (Sức chẳng mạnh bằng trâu, chạy chẳng nhanh bằng ngựa, sao trâu ngựa lại để cho ta khiển dụng? Câu trả lời là: Người ta biết hợp quần, trâu ngựa không biết hợp quần… Cho nên người ta sinh ra chẳng thể không hợp quần, nhưng đã hợp quần mà không định phận là tranh giành nhau, hễ tranh là loạn, loạn thì chia rẽ nhau, chia rẽ nhau thì yếu, đã yếu thì chẳng thành tựu được việc gì cả… Biết lấy đạo hợp quần mà thờ song thân gọi là hiếu, biết lấy đạo hợp quần mà trọng đàn anh, gọi là đễ, biết lấy đạo hợp quần mà kính bề trên, gọi là thuận, biết lấy đạo hợp quần mà xử kẻ dưới, gọi là chúa. Người làm chúa phải giỏi đạo hợp quần, đạo hợp quần tốt, là tất cả mọi sự vật đều được giải quyết một cách thỏa đáng). Đoạn văn này của Tuân Tử gồm có bốn điểm chánh sau đây:
(1) Hợp quần là một trong những đặc tính của loài người. Nói khác đi, con người là loài động vật có đặc tính xã hội, nhờ vậy mới ưu việt hơn các loài động vật khác.
(2) Hợp quần tốt, là một phương thức giải quyết được các vấn đề phân tranh trong xã hội.
(3) Hợp quần cũng là một phương cách, tiến hành sự việc chung trong xã hội, và mọi người đều có vị trí cùng quyền lợi tương xứng.
(4) Tuân Tử muốn lấy đạo hợp quần thay thế cho giá trị cũ của đạo hiếu đễ. Nghĩa là, một khi con người ta đã góp phần cống hiến thích đáng cho xã hội, thì kể như đã làm tròn bổn phận trong đạo Hiếu và Để rồi.
3/- Bình đẳng: Khổng Tử từng chủ trương bình đẳng về kinh tế, như câu: “Bất hoạn quả nhi hoạn bất quân”. (Chẳng lo ít, chỉ lo chia không đều), nhưng tư tưởng bình đẳng của Tuân Tử thì hướng về địa vị xã hội nhiều hơn.
Bởi vì đưa ra chủ trương bình đẳng về kinh tế, trong lúc xã hội cổ Trung Quốc còn rất nghèo nàn về điều kiện vật chất, xét ra chẳng có ý nghĩa gì cho lắm. Trái lại, ý thức bình đẳng về địa vị xã hội, mới đúng là một đòn đả kích mạnh, nhắm vào chếđộ phong kiến, một thể chế chính trị bất hợp lý của tầng lớp quý tộc. Riêng về điểm này, Tuân Tử đã nói rất rõ: “Tuy vương, công, sĩ đại phu chi tử tôn, bất năng thuộc ư lễ nghĩa, tắc quy chi thứ nhân; tuy thứ nhân chi tử tôn giã, tích văn học, chánh thân hạnh, năng thuộc ư lễ nghĩa, tắc quy chi khanh tướng, sĩ đại phu’. (Dù là con cháu của bậc vương công, sĩ đại phu chăng nữa, nếu chẳng vào khuôn phép Lễ Nghĩa, thì nên đánh xuống hạng thường dân; tuy là con cháu của thường dân, giá như có học thức cao, hạnh kiểm tốt, thuộc vào khuôn phép Lễ Nghĩa, thì nên nâng lên hàng khanh tướng, sĩ đại phu).
Tuân Tử có thể kết luận là, một triết gia theo chủ nghĩa nhân bản. Ở Trung Quốc, Khổng Tử là người khởi xướng chủ nghĩa nhân bản, nhưng so sánh ra thì, chủ nghĩa nhân bản của Tuân Tử có nhiều tiến bộ hơn. Một là, tuy Tuân Tử cũng nhiệt tình với nền văn hóa truyền thống, nhưng không có ý phục cổ, trái lại, còn rất mạnh dạn phê bình người xưa. Ngoài Khổng Tử ra, ít có nhân vật tiêu biểu nào trong các học phái thời Chu Tần, thoát khỏi lời phê bình của Tuân Tử, kể cả Mạnh Tử và Tử Tư. Tuy nhiên, khi phê bình, Tuân Tử luôn luôn đứng vào cương vị học thuật để đánh giá tư tưởng của người khác. Hai là, Tuân Tử chú trọng thực tiễn hơn là lý thuyết suông, cho nên luôn luôn nhấn mạnh vấn đề chính trị xã hội, gạt bỏ mọi ý tưởng than thoại ảo huyền, theo đuổi lý tưởng giải phóng con người. Đáng liếc là, lừ đời Chu Tần trở đi, xã hội Trung Quốc vẫn là xã hội nặng về truyền thống, chính trị Trung Quốc vẫn là chính trị chuyên chếvua quan, thiếu các chất tố dân chủ khoa học như trong xã hội Tây phương, rút cuộc phong trào nhân văn, mà các triết gia thời Chu Tần đã khởi xướng trước đây trên hai ngàn năm, bị mai một từ đời nọ qua đời kia.

Trên đây Trung tâm tiếng trung THANHMAIHSK đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Tuân Tử – Nhà nho, nhà tư tưởng Trung Quốc”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho bạn am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các học tiếng Trung hiệu quả.

Xem thêm:

13 Th7

去过越南就等于去过全世界,你相信吗?

Rate this post

Hiu hiu lâu rồi không gặp các bạn, có ai nhớ mình hem? Dạo này mình bận đi du lịch quá nên không biết cả nhà học hành như thế nào rồi nhỉ? Vừa về là mình lao vào viết luôn bài này cho cả nhà tham khảo nì. Hôm nay chúng ta không những được đi du lịch free mà còn học được tên các tỉnh , thành phố là những địa danh du lịch nổi tiếng của Việt Nam. Người ta nói 去过越南就等于去过全世界,你相信吗?( qù guò yuè nán jiù děng yú qù guò quán shì jiè , nǐ xiāng xìn ma ?)đến Việt Nam cũng chính là đến với tất cả các nước trên thế giới, bạn tin không? Nếu ai cũng đam mê du lịch như mình thì không nên bỏ qua bài ngày hôm nay và nếu như ai không tin thì nhất định sẽ tin ngay trong chốc lát!

Các bạn thử đoán xem đây là đâu? 老挝?不,这是我们越南得乐(lǎo wō ? bù , zhè shì wǒ men yuè nán dé lè ). Lào ư? không phải, đây chính là Đắc Lắc của chúng ta. Ở đây các bạn chú ý nhé老挝 có nghĩa là Lào và 得乐 chính là Đắc Lắc.

Còn đây là đâu vậy nhỉ? có ai thấy bức ảnh này giống thắng cảnh ở đất nước nào không? 是不是印度?不,这是越南安江省的茶狮 ( shì bú shì yìn dù ? bù , zhè shì yuè nán ān jiāng shěng de chá shī ). Mọi người chú ý nhé, thắng cảnh này rất giống với thắng cảnh của Indonesia ( cụ thể các bạn tra google sẽ thấy ^^) nhưng thực ra đây lại là rừng tram Trà Sư ở An Giang đấy. 安江 có nghĩa là tỉnh An Giang và 茶狮 là Trà Sư ( các bạn hãy tưởng tưởng như đang ngồi trên thuyền của cô thiếu nữ kia kìa ^^)

Hỏi thật là nhìn thấy bức ảnh này các bạn có thấy bị kích thích không? Khong biết đây là đâu mà đẹp quá ta? Có phải là 巴西(bā xī )Brazil với Sếu đầu đỏ hem nhỉ? Không phải đâu, đây chính là “ Đồng Tháp Mười thẳng cánh cò bay, nước Tháp Mười lấp lánh cá tôm” của Việt Nam mình đấy. 同塔(tóng tǎ )là Đồng Tháp nhóe !

Thật ra thì mình thấy bãi biển bãi tắm hay đảo nào cũng gần giông giống nhau những vẫn muốn đố các thánh biết đây là đâu đấy. Suy nghĩ kỹ trước khi trả lời nhé không lại nhầm với 1 hòn đảo Koh Samui của 泰国(tài guó )Thái Lan nhé! Mà thôi , mình nói luôn cho nhanh để còn vi vu chỗ khác nữa chứ. Đây chính là 我们越南的昆岛 ( wǒ men yuè nán de kùn dǎo ) Côn đảo của “ nhà mình” đấy.

Tiếp theo là gì ta?

Chào mừng các bạn đến với thế giới hoa của đất nước 荷兰(hé lán )Hà Lan. Có ai bị kích thích chưa? Nhưng thật tiếc là để ngắm được những bông hoa xinh đẹp này lại phải chạy đến Hà Lan tít tắp nhở? Nhưng … đây không phải ảnh chụp từ Hà Lan đâu các tình yêu ạ, đây là 大叻(dà lè )Đà Lạt nhé! Đà Lạt của Việt Nam cũng không khác gì đất nước hoa Hà Lan chút nào phải không?

Còn đây, đây không phải là 柬埔寨(jiǎn pǔ zhài )Cambodia đâu, thắng cảnh này thuộc vùng đất 美山(měi shān )Mỹ Sơn của chúng mình nha. Nó cổ kính và lôi cuốn y như Cambodia vậy! ^^

Thật ra thì khi nhìn bức ảnh này mình có chút nghi hoặc không biết đây có phải là 玻利维亚(bō lì wéi yà )Bolivia hay không nhưng mà nhìn thấy những người làm muỗi cần mẫn kia thì mình đã khẳng định được luôn đây chỉ có thể là 庆和(qìng hé )Khánh Hòa của nhà ta mà thôi, không thể lẫn vào đâu được.

Và cuối cùng là gì đây?

Đúng là tuyệt tác của tạo hóa bọp nghẹt trái tim trái tim này mà. Đây không phải là 菲律宾(fēi lǜ bīn )Philippines mà là 下龙湾仙境(xià lóng  wān xiān jǐng )tiên cảnh vịnh Hạ Long mà tạo hóa đã ban tặng cho đất nước ta. Một vịnh Hạ Long 独一无二(dú yī wú èr )có một không hai trên thế giới!

Hoy, chúng mình tạm thời du lịch đến đây thôi nhỉ, giờ là lúc cùng nhau điểm lại những địa danh và đất nước trong tiếng Trung mà hôm nay chúng ta học được nhé!

老挝: lǎo wō : Lào

得乐:dé lè: Đắc Lắc

印度尼西亚:yīn dù ní sī yà : Indonesia

安江省: ān jiāng shěng : An Giang

茶狮: chá shī: Trà Sư

巴西(bā xī )Brazil

同塔(tóng tǎ )Đồng Tháp

泰国(tài guó )Thái Lan

昆岛: kùn dǎo : Côn đảo

荷兰(hé lán )Hà Lan

大叻(dà lè )Đà Lạt

柬埔寨(jiǎn pǔ zhài )Cambodia

美山(měi shān )Mỹ Sơn

玻利维亚(bō lì wéi yà )Bolivia

庆和(qìng hé )Khánh Hòa

菲律宾(fēi lǜ bīn )Philippines

下龙湾仙境(xià lóng  wān xiān jǐng )tiên cảnh vịnh Hạ Long

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “去过越南就等于去过全世界,你相信吗?”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

12 Th7

Từ vựng tiếng Trung bảo vệ môi trường

Từ vựng tiếng Trung bảo vệ môi trường
5 (100%) 1 vote

Mỗi ngày nên học ít nhất 5 từ vựng. Việc tích lũy từ vựng của bạn càng nhiều càng tốt sẽ là tiền đề cơ sở vững chắc cho bất cứ môn học tiếng Trung nào của bạn. Vì thế hãy duy trì cho mình thói quen tích lũy từ vựng mỗi ngày nhé. Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn loạt bài từ vựng liên quan đến bảo vệ môi trường.

  1. 义务植树 ( yì wù zhí shù ) nghĩa vụ trồng cây
  2. 绿化造林 ( lǜ huá zào lín ) trồng cây gây rừng
  3. 森林覆盖率 ( sēn lín fù gāi lǜ ) phủ xanh đồi trọc
  4. 森林蓄积量生态环境 ( sēn lín xù jí liàng sheng tài huán jìng ) tích lũy diện tích môi trường sinh thái rừng
  5. 污染源 ( wū rǎn yuán ) nguồn ô nhiễm
  6. 绿化 ( lǜ huà ) phủ xanh
  7. 大气污染 ( dà qì wū rǎn ) ô nhiễm không khí
  8. 噪声 ( zào shēng ) tạp âm
  9. 废水 ( fèi shuǐ ) nước thải
  10. 废气 ( fèi qì ) khí thải
  11. 废弃物 ( fèi qì wù ) chất thải
  12. 排气量 ( pái qì liàng ) lượng đào thải
  13. 野生动物 ( yě shēng dòng wù ) động vật hoang dã
  14. 珍稀动物 ( zhēn xī dòng wù ) động vật quý hiếm
  15. 自然保护区 ( zì rán bǎo hù qū ) Khu bảo tồn thiên nhiên
  16. 消耗 ( xiāo hào ) tiêu hao
  17. 递增 ( dì zēng ) tăng dần
  18. 废渣 ( fēi zhā ) chất thải công nghiệp
  19. 遵照 ( zūn zhào ) chấp hành theo
  20. 灭绝 ( miè jué ) tuyệt chủng

  1. 捕猎 ( bǔ liè ) săn bắt
  2. 植物 ( zhí wù ) thực vật
  3. 水力资源 ( shuǐ lì zī yuán ) tài nguyên nước
  4. 改善生态环境 ( gǎi shàn shēng tài huán jìng ) cải thiện môi trường sinh thái
  5. 国策预防 ( guó cè yù fáng ) chính sách của nhà nước
  6. 污染处理 ( w1 rǎn chǔ lǐ ) xử lý ô nhiễm
  7. 野生动植物 ( yè shēng dòng zhí wù ) động thực vật hoang dã
  8. 悬浮 ( xuán fú ) trôi nổi
  9.  恶化 ( è huà ) chuyển biến xấu
  10. 饮用水 ( yǐn yòng shuǐ ) nước uống

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung bảo vệ môi trường”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

12 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề công nghiệp

Rate this post

Chủ đề công nghiệp thì khá là quen thuộc với tất cả chúng ta rồi. Từ vựng của nó cũng vô vàn kể, dưới đây chỉ là tập hợp 1 số những từ mà mình biết các bạn tham khảo để bổ sung vào kho từ vựng của bản thân nha!

  1. 。。。投产/问世:… đưa vào/ đưa ra sản xuất
  2. 研制/开发/推出。。。:nghiên cứu chết tạo / mở rộng / thúc đẩy…
  3. 耐用消费品:hàng tiêu dùng có đặc tính bền
  4. 日用消费品: hàng tiêu dùng hàng ngày
  5. 生产资料:tư liệu sản xuất
  6. 全民所有制: sở hữu toàn dân
  7. 集体所有制: sở hữu tập thể
  8. 其他经济类型:các loại hình kinh tế khác
  9. 全民企业:doang nghiệp toàn dân
  10. 集体企业:doanh nghiệp tập thể
  11. “三资”企业:doanh nghiệp 3 vốn
  12. 产业结构:cơ cấu công nghiệp
  13. 产品结构: cơ cấu sản phẩm
  14. 经营机制:cơ chế kinh doanh
  15. 自主经营:kinh doanh tự chủ
  16. 自负盈亏: tự chủ về tài chính
  17. 商品经营者:người kinh doanh hàng hóa
  18. 企业兼并:sát nhập
  19. 企业集团: tập đoàn doanh nghiệp
  20. 经济责任制:trách nhiệm kinh tế
  21. 计件工资:việc làm ăn khoán
  22. 奖金挂钩: tiền thưởng

  1. 全额承包:hợp đồng toàn ngạch
  2. 录像机: máy quay phim
  3. 生产线: dây chuyền sản xuất
  4. 狠抓:chú ý trong công việc
  5. 美容霜:kem Beauty
  6. 保健品:sản phẩm sức khỏe
  7. 搞活: làm hoạt động, chấn hưng
  8. 轻工业: công nghiệp nhẹ
  9. 倾向: hướng vào

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung chủ đề công nghiệp”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự hoc tieng trung hiệu quả.

12 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề du lịch ( p2 )

Rate this post

Chúng ta học tiếp phần 2 chủ đề du lịch nhé! Chúc các bạn 1 ngày nhiều niềm vui!

  1. 高空索道 gāo kōng suǒ dào : đường cáp treo
  2. 缆车 lǎn chē : cáp treo
  3. 游艇 yóu tǐng : cano du lịch
  4. 旅游胜地 lǚ yóu shèng  dì : khu du lịch
  5. 名胜古迹 míng sheng gǔ jì : danh lam thắng cảnh
  6. 人物景点 rén wù jǐng diǎn : cảnh quan nhân văn
  7. 自然景观 zì rán jǐng guān :  cảnh quan tự nhiên
  8. 游乐园 yóu lè yuán : công viên vui chơi giải trí
  9. 微缩景区 wēi sù jǐng qū : khu phong cảnh thu nhỏ
  10. 避暑胜地 bì shǔ shèng dì: nơi nghỉ mát
  11.  海滨修养区  hǎi bīn xiū yǎng qū : khu an dưỡng bên bờ biển
  12. 急救箱 jí jiù xiāng : hộp cấp cứu
  13. 折叠床 zhé dié chuáng : giường gấp
  14. 睡垫 shuì diàn : đệm ngủ
  15. 睡袋 shuì dài : túi ngủ
  16. 折叠式背包 zhé dié shì bèi bāo : balo gấp

  1. 手提旅行袋 shǒu tí lǚ xíng dài : túi du lịch xách tay
  2. 登山鞋 dēng shān xié : giàu du lịch
  3. 海上观光 hǎi shàng guān guāng : tham quan trên biển
  4. 游山玩水 yóu shān wán shuǐ : du ngoạn núi sông non nước

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung chủ đề du lịch ( p2 )”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

11 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn Trung – Việt ( p2)

Từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn Trung – Việt ( p2)
5 (100%) 1 vote

Ẩm thực luôn là chủ đề được nhiều người quan tâm. Bằng hình ảnh các món ăn, bạn sẽ học ngữ pháp tiếng Trung thật dễ nhớ. Món ăn Trung Quốc lại ngon và đẹp mắt nữa chứ.

Mình xin gửi đến các bạn phần 2 của chủ đề từ vựng Trung chủ đề các món ăn. Hãy hứa rằng đừng để các bạn đánh trống khi đang học những từ mới này nhé!

  1. 豉汁蒸排骨 chǐ zhī zhēng pái gǔ : sườn kho
  2. 麻婆豆腐 má fó dòu fǔ : đậu phụ ma bà Tứ Xuyên
  3. 回锅肉 huí guō ròu : thịt rang
  4. 宫保鸡丁 gōng  bǎo jī ding: thịt gà xào đậu phộng
  5. 青椒肉丝 qīng jiāo ròu sī : thịt lợn xào rau
  6. 干烧吓人 gān shāo xiā rén : tôm sốt tươi
  7. 水煮牛肉 shuǐ zhǔ niú ròu : bò sốt cay

  1. 锅巴 guō bā : cơm cháy
  2. 担担面 dàn dān miàn : mỳ Tứ Xuyên
  3. 木整糯米饭 mù zhěng nuò mǐ fàn : xôi gấc
  4. 绿豆面糯米饭 lǜ dòu miàn nuò mǐ fàn: xôi xéo
  5. 面包和鸡蛋 miàn bāo hé jī dàn : bánh mỳ trứng
  6. 面包和牛餐肉 miàn bāo hé niú cān ròu : bánh mỳ pate
  7. 剩饭 shèng fàn : cơm nguội
  8. 豆腐花 dòu fu huā : tào phớ

Trên đây Trung tâm tiếng Trung đã giới thiệu những món ăn hấp dẫn của người Trung. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho các bạn am hiểu hơn về ẩm thực Trung và cũng là cách để học từ vựng tiếng Trung hiệu quả.

11 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề nông nghiệp

Rate this post

Có công nghiệp thì phải có nông nghiệp, hôm nay chúng ta cùng học loạt từ liên quan đến công nghiệp nhé. Chúc các bạn học tiếng Trung vui vẻ!

  1. 全面丰收:thu hoạch bội thu
  2. 连续丰收: thu hoạch liên tiếp
  3. 战胜灾害:khắc phục tai hại
  4. 农业是国民经济的基础: nông nghiệp là nền móng cơ bản của nền kinh tế quốc dân
  5. 教育兴农: giáo dục nông nghiệp
  6. 乡镇企业: doanh nghiệp địa phương
  7. 以工养农:lấy công nghiệp hỗ trợ nông nghiệp
  8. 贫困户:hộ nghèo khó
  9. 致富之路:con đường làm giàu

  1. 扶贫:xóa đói giảm nghèo
  2. 脱贫: thoát nghèo
  3. 收购:mua, thu mua
  4. 反哺: phụng dưỡng cha mẹ
  5. 发展生产,富裕人民:phát triển nông nghiệp làm giàu cho dân
  6. 存栏: chưa xuất chuồng
  7. 家禽:gia cầm
  8. 生猪:lợn hơi
  9. 资金:quỹ
  10. 商品粮:hàng hóa ngũ cốc
  11. 吃饭问题:vấn đề bát cơm

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung chủ đề nông nghiệp”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

11 Th7

Từ vựng tiếng Trung chủ đề xu hướng thời đại mới

Rate this post

Xu hướng thời đại mới sẽ là những từ ngữ, tư tưởng, phong cách của thời đại mới ngày nay. Các bạn tham khảo bổ sung thêm những từ ngữ mới nhé! Chúc mọi người học tiếng Trung vui vẻ!

  1. 见义勇为: dám làm việc nghĩa
  2. 临危不惧:dũng cảm, dám đối mặt với nguy hiểm
  3. 奋不顾身: phấn đấu quên mình
  4. 舍己救人: xả thân cứu người
  5. 助人为乐:lấy việc giúp người làm niềm vui
  6. 传为美谈: trở thành truyện yêu thích
  7. …年如一日:1 ngày mà như bao nhiêu năm
  8. 廉政建设: xu hướng không lành mạnh
  9. 想方设法: cố gắng làm mọi thứ có thể
  10. 取信于民:lấy được lòng tin của dân

  1. 形式主义: chủ nghĩa hình thức
  2. 严以律己: nghiêm khắc với bản thân
  3. 不谋私利:không kiếm lợi riêng cho bản thân
  4. 以权谋私:lạm dụng quyền lực
  5. 为政清廉:vì 1 chính phủ liêm khiết
  6. 廉政建设:thiết lập chính phủ trong sạch
  7. 素不相识:tổng hợp những người lạ lại với nhau
  8. 党风建设: xây dựng phong cách Đảng
  9. 深入基层:đi sâu vào cơ sở
  10. 办实事: làm những việc thiết thực

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung chủ đề xu hướng thời đại mới”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

10 Th7

Từ vựng tiếng Trung về hội nghị

Từ vựng tiếng Trung về hội nghị
4.33 (86.67%) 3 votes

Cùng với chủ đề thăm hỏi và hội đàm. Trong các cuộc hội nghị của cơ quan cấp cao cũng có rất nhiều từ mới cần phải học. Sau đây mình xin gửi tới các bạn 1 số từ vựng liên quan về hội nghị nhé.

  1. 于。。。在。。。举行/召开/开幕
  2. ú … zài …. jǔ xíng/ zhāo kāi / kāi mù

Vào … tại … tổ chức / khai mạc / bế mạc …

  1. 会议由。。。主持
  2. ì yì yóu …. zhǔ chí : Do ai chủ trì hội nghị
  3. …. 主持会议:do ai chủ trì hội nghị
  4. 出席会议的有。。。
  5. ū xí huì yì de yǒu : tham dự hội nghị có…
  6. …. 出席了会议:tham dự hội nghị có….
  7. 会议中心议题是。。。vấn đề trọng tâm của hội nghị là….
  8. 通过。。。听取:lắng nghe… thông qua ….
  9. 审议。。。: shēn yì …. xem xét…

  1. 审查、批准。。。 shēn chá , pī zhǔn …xem xét, phê chuẩn…
  2. 会议决定/认为。。。Hội nghị quyết định, cho rằng….
  3. 常委 :thường ủy
  4. 常务:thường vụ
  5. 列席: đại biểu
  6. 候补 ( hòu bǔ ) : dự khuyết
  7. 直辖区 ( zhí xiá qū ) : trực thuộc
  8. 落实:thực hiện
  9. 贯彻 ( guān chè ): quán triệt, thông suốt
  10. 国民经济: kinh tế quốc dân
  11. 纲要 ( gāng yào ) đề cương, đại cương
  12. 要点: nội dung chính
  13. 表决: biểu quyết
  14. 公报: thông báo, thông cáo
  15. 议程: chương trình hội nghị, chương trình nghị sự
  16. 草案 ( cǎo àn ) bản thảo
  17. 提请 ( tí qǐng ) đệ trình
  18. 决议:nghị quyết, quyết định
  19. 进一步:thêm, hơn nữa, tiến thêm 1 bước
  20. 书记处:ban thư ký
  21. 座谈: tọa đàm
  22. 提案: đề xuất
  23. 号召: kêu gọi

Trên đây Trung tâm tiếng trung đã giới thiệu tới các bạn bài viết: “Từ vựng tiếng Trung về hội nghị”. Hi vọng bài viết sẽ giúp ích phần nào cho quý khách am hiểu hơn về tiếng trung cũng như các tự học tiếng trung hiệu quả.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI HẤP DẪN THÁNG 11XEM CHI TIẾT
hotline