01 Th5

3 bí quyết cần có để phân biệt câu sai trong tiếng Trung (p3)

phân biệt câu sai trong tiếng Trung
Rate this post

Nếu số lỗi thường gặp khi lập câu tiếng Trung là vô tận thì ta cần trang bị ngay 3 bí quyết cần có để phân biệt câu sai trong tiếng Trung. Bài học hôm nay sẽ là về các lỗi thường gặp khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung.

2. Bổ ngữ trình độ

vd1 :

误:他打篮球越来越好。

wù : tā dǎ lán qiú yuè lái yuè hǎo .

Sai: Nó chơi bóng rổ càng ngày càng giỏi.

正:他打篮球打得越来越好。

zhèng : tā dǎ lán qiú dǎ de yuè lái yuè hǎo .

Đúng : Nó chơi bóng rổ càng ngày càng tốt.

Câu này có hàm ý nói trình độ kỹ thuật chơi bóng rổ của anh ta càng ngày càng tốt vì thế phải dùng bổ ngữ trình độ biểu đạt. Do đó đằng sau 打 mang tân ngữ 篮球. Còn 得 chỉ có thể đặt giữa động từ được điệp lai và  bổ ngữ 越来越.

vd2:

误:由于考试的缘故,大家来了很早。

wù : yóu yú kǎo shì de yuan gù , dà jiā lái le hěn zǎo .

Sai : Do có vấn đề trục trặc thi cử, nên mọi người đã đến rất sớm.

正:由于考试的缘故,大家来得很早。

zhèng :yóu yú kǎo shì de yuan gù , dà jiā lái de hěn zǎo .

Đúng : Do có vấn đề trục trặc về thi cử nên mọi người đến rất sớm.

Ở đây muốn nhấn mạnh mọi người đến rất sớm chứ không phải nhấn mạnh hạnh động của động tác đã kết thúc. Hơn nữa đằng sau 来了 không mang tổ hợp hình dung từ.

Xem thêm: Phân biệt câu sai trong tiếng Trung p2 tại đây.

phân biệt câu sai trong tiếng Trung

3. Bổ ngữ xu hướng phức hợp

vd1 : 误:刚才我看见小王跑山下去了。

wù : gāng cái wǒ kàn jiàn xiǎo Wáng pǎo shān xià qù le .

Sai: Lúc nãy tôi nhìn thấy thằng tiểu Vương chạy xuống núi rồi.

正:刚才我看见小王跑下山去了。

zhèng : gāng cái wǒ kàn jiàn xiǎo Wáng pǎo xià shān qù le .

Đúng : Lúc nãy tôi nhìn thấy thằng tiểu Vương chạy xuống núi rồi.

vd2 :

误:上课了,我们走进去教室吧。

wù : shàng kè le , wǒ men zǒu jìn qù jiào shì ba .

Sai : Vào lớp rồi, chúng ta vào phòng học thôi.

正:上课了,我们走进教室去吧。

zhèng : shàng kè le , wǒ men zǒu jìn jiào shì qù ba .

Đúng : vào lớp rồi, chúng ta vào phòng học thôi.

Ở vd1 và vd2 走 và 跑 đều mang bổ ngữ xu hướng 下去 và 进去 và còn biểu thị tân ngữ chỉ địa đểm 山 và 教室 do đó下去 và 进去 phải được đặt giữa山 và 教室.

vd3 :

误: 我们刚走到学校门口,就下雨起来了。

wù : wǒ men gāng zǒu dào xué xiào mén kǒu , jiù xià yǔ qǐ lái le .

Sai : Chúng tôi vừa đi đến cổng trường thì bắt đầu mưa.

正:我们刚走到学校门口,就下起雨来了。

zhèng : wǒ men gāng zǒu dào xué xiào mén kǒu , jiù xià qǐ yǔ lái le .

Đúng : Chúng tôi vừa đi đến cổng trường thì bắt đầu mưa.

phân biệt câu sai trong tiếng Trung

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

01 Th5

Chinh phục nhóm từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao

từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao
Chinh phục nhóm từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao
5 (100%) 1 vote

Mở rộng vốn từ là điều cần thiết nhất khi học tiếng Trung. Hoc tu vung tieng Trung qua các chủ đề sẽ giúp các bạn nhớ nhanh và lâu hơn. Cùng học từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao hôm nay sẽ giúp các bạn cách đọc và viết bằng tiếng Trung nhé!

Cùng học nhóm từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao để dễ dàng nghe hiểu và thoải mái trò chuyện về chủ đề này trong các cuộc hội thoại tiếng Trung nhé.

  1. 。。。运动会: đại hội thể dục thể thao…
  2. 决赛: chung kết
  3. 半决赛: bán kết
  4. 复赛:thi đấu bán kết
  5. 预赛:đấu vòng loại
  6. 打破/超过/刷新/平。。。记录:phá vỡ/ vượt qua/ lập / cần bằng… kỷ lục.
  7. 名列第。。。:đứng thứ…
  8. 夺冠: quán quân
  9. 摘取桂冠: dành được vòng nguyệt quế
    từ vựng tiếng Trung chủ đề thể thao

Tên các môn thể thao bằng tiếng Trung

  1. 荣获/夺得/获得。。。军/。。。牌

giành được/ đạt được …. quân / …. danh hiệu

  1. 跳水: nhảy cầu nước
  2. 健儿: vận động viên có sức khỏe tốt
  3. 选手: tuyển thủ
  4. 锦标:giải thưởng , cúp vô địch
  5. 得分: tỷ số
  6. 亚军: á quân
  7. 举重: cử tạ
  8. 夺魁: đạt giải quán quân

Muốn học tiếng Trung giỏi thì bạn cần lộ trình học lâu dài và đòi hỏi sư kiên trì. Bên cạnh việc học phát âm, học viết, học cấu trúc… thì học từ vựng tiếng Trung chính là yếu tố cần để bạn kéo dài được cuộc giao tiếp, từ đó trình độ của bạn sẽ được nâng cấp dần lên.

Cùng với đó, hãy tham gia một số lớp học online hoặc tại các trung tâm để có môi trường tiếng Trung tốt nhất, ăn – học- nói – ở với tiếng Trung nha.

Mời bạn xem thêm thật nhiều từ vựng khác tại đây nhé!

30 Th4

Chiêm ngưỡng vẻ đẹp của Hàng Châu thơ mộng

Hàng Châu thơ mộng
Rate this post

“Trên trời có thiên đàng, dưới đất có Tô Châu , Hàng Châu” chỉ cần đọc câu thơ nên cũng có thể hình dung ra phần nào về vùng đất trong bài hôm nay chúng ta đặt chân đến. Không nơi nào khác, cùng tìm hiểu về vẻ đẹp của Hàng Châu thơ mộng.

Nếu bạn đã từng ngỡ ngàng trước một Vạn Lý Trường Thành sừng sững, hiên ngang, một Thiên An Môn to lớn và bề thế của Bắc Kinh thì khi đặt chân đến một Hàng Châu – Tô Châu cổ kính bên dòng sông Hoàng Phố thơ mộng, bạn sẽ nhìn thấy sự thay đổi của mình trong từng cung bậc cảm xúc.

Hàng Châu thơ mộng

Hàng Châu thơ mộng là một thành phố nằm trong đồng bằng châu thổ sông Trường Giang của Trung Quốc và là thủ phủ tỉnh Chiết Giang. Là một thành phố nổi tiếng và thịnh vượng bậc nhất ở Trung Quốc từ khoảng 1.000 năm trở lại đây, Hàng Châu thơ mộng được biết đến với những di tích lịch sử và phong cảnh thiên nhiên tươi đẹp. Nhắc đến Hàng Châu người đi sẽ chẳng bao giờ quên nổi 1 Tây Hồ non xanh nước biếc, đẹp đến nao lòng khiến cả người đi và người ở lại đều say đắm. Nép mình trong những ngọn đồi xanh ở ba phía, Tây Hồ là một hồ nước ngọt được chia ra bởi 3 con đê ngăn là đê Tô, đê Dương Công, và đê Bạch. Có rất nhiều đền, chùa và các khu vườn nằm gần hồ, trong đó có Chùa Lôi Phong nổi tiếng với truyền thuyết dân gian Bạch Xà. Điều đặc biệt là “mười cảnh đẹp của Tây Hồ” (Tây Hồ thập cảnh) đều được đánh dấu bằng một cái bia với tên gọi được chính hoàng đế Càn Long thời nhà Thanh viết theo lối thư pháp: Tô đê xuân hiểu – Buổi sáng mùa xuân trên đê Tô; Liễu lãng văn oanh – Chim oanh hót trong bụi liễu; Hoa cảng quan ngư – Xem cá tại ao hoa; Khúc viện phong hà – Hương sen thổi nhẹ tại sân cong; Nam Bình vãn chung – Chuông chiều ở núi Nam Bình; Bình hồ thu nguyệt – Trăng mùa thu trên hồ yên bình; Lôi Phong tịch chiếu – (Tháp) Lôi Phong trong ánh sáng buổi chiều; Tam đàm ấn nguyệt – Ba đầm nước phản chiếu ánh trăng; Đoạn kiều tàn tuyết – Tuyết còn sót lại trên cầu gãy; Song phong sáp vân – Hai ngọn núi đâm vào mây.

Khi đến Thăm Tây Hồ của Hàng Châu thơ mộng đừng quên thưởng thức “Ấn tượng Tây Hồ” một chương trình nghệ thuật hấp dẫn được trình diễn mỗi tối tại Tây Hồ. Những câu chuyện huyền thuyết và những truyền thuyết xa xưa được tái hiện trên sân khấu chìm 3 cm dưới mặt hồ. “Ấn tượng Tây Hồ” được dàn dựng bởi đạo diễn nổi tiếng Trương Nghệ Mưu. Cách sử dụng hồ và bối cảnh xung quanh như là những đạo cụ, cùng với đó là ánh sáng hiện đại và hàng trăm diễn viên múa đã tạo nên một màn trình diễn đầy bất ngờ dành cho khán giả. Chương trình “Ấn tượng Tây Hồ” dường như đưa khán giả trở lại thời Trung Quốc cổ đại.

Hàng Châu thơ mộng

Không chỉ có Tây Hồ, Hàng Châu thơ mộng còn có nhiều điều thú vị khác như Công viên quốc gia đầm lầy Xixi nằm ở phía tây của thành phố. Cũng như Tây Hồ, Đầm lầy Xixi rất rộng lớn, cũng bao gồm nhiều công trình được thiết lập theo phong cách truyền thống, để không mất đi ý nghĩa quan trọng của nơi này đã từng là cửa ngõ vào Trung Quốc thời xa xưa. Ngoài Công viên Xixi, du khách đến Hàng Châu thơ mộng còn có thể tham quan các điểm đến khác như Vườn thực vật Hàng Châu Sở thú Hàng ChâuCông viên Trung Sơn Bảo tàng Tơ lụa Quốc gia  hay Bảo tàng Trà Quốc gia

Là nơi sinh ra 1 trong ba loại trà nổi tiếng của Trung Quốc, Long Tỉnh của Hàng Châu có sức lôi cuốn mãnh liệt khiến những ai đã từng đến đây sẽ chẳng thế nào quên được hương vị của nó. Tọa lạc ở phía Tây Nam của Tây Hồ, làng Long Tỉnh đón chào du khách đến tham gia đồi trà và tự tay hái trà. Sẽ chẳng còn gì thú vị hơn là cầm trên tay 1 tách trà vừa nhâm nhi vừa ngắm phong cảnh hữu tình nơi đây.

Hàng Châu thơ mộng

Nếu như cảnh quan thiên nhiên, những công trình kiến trúc mang dáng dấp cổ xưa tạo nên nét cổ kính bình yên tĩnh lặng cho Hàng Châu thơ mộng, thì ở một vài góc độ khác, sự phát triển kinh tế sôi động lại tô màu hiện đại sầm uất cho thành phố này một cách rất riêng. Du khách sẽ cảm nhận rõ rệt điểm đặc trưng của thành phố Hàng Châu thơ mộng khi đến thăm những con đường mua sắm nổi tiếng như Phố Qinghefang, Yanyan Road, Hanghai Road,…Những con đường này luôn náo nhiệt bởi du khách tham quan mua sắm nhưng không ồn ã. Sản phẩm bày bán cũng đặc trưng và mang đậm tính truyền thống. Điều thi vị hơn nữa là ở những con đường này có rất nhiều các công trình kiến trúc đặc sắc, với những ngôi nhà cổ đan xen những ngôi nhà mang phong cách hiện đại, nhẹ nhàng. Ngày cả sản phẩm bày bán cũng thế, bên cạnh những sàn phẩm lụa nức tiếng, còn có những mặt hàng là sản phẩm của công nghiệ hiện đại như đồ điện tử, linh kiện cùng rất nhiều mặt hàng đa dạng phong phú khác.

Người đi rồi nhưng quên tình bỏ lại! Từng 1 lần đặt chân đến Hàng Châu thơ mộng bạn sẽ thấy nỗi nhớ trong tim mình khi rời xa nó. Cảm giác này hãy để bản thân bạn tự chiêm nghiệm.

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

30 Th4

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung (p3)

phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung
Rate this post

Để không phải lặp lại những sai lầm trong cách sử dụng từ tiếng Trung các bạn hãy chăm chỉ học từ vựng và cách sử dụng của chúng nhé! Nhóm từ thứ 3 mà mình chia sẻ với các bạn thuộc nhóm từ rất khó để phân biệt và tần suất sử dụng sai cũng rất cao. Cùng vào bài để phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung xem chúng là những từ nào nha.

启迪( qǐ dí ) ___ 启发 ( qǐ fā ) __ 启示 ( qǐ shì )

giống nhau: 3 từ này đều mang hàm ý kích thích suy nghĩ, lĩnh ngộ được điều gì đó thông qua việc gì.

khác nhau: 启发 và启示 nhấn mạnh thông qua sự việc kích thích  liên tưởng từ đó lĩnh ngộ ra được điều gì đó. Kết quả, đáp án của vấn đề nằm ở bản thân người chịu kích thích mà có được.

启示:  Nhấn mạnh trực tiếp lột tả sự việc khiến ai đó nâng cao nhận thức.

启发: khả năng cấu từ của启发 rất mạnh. 启示 và启迪 không có khả năng câu từ mạnh như nó. Ngoài ra nó còn có thể mang những câu phức tạp làm tân ngữ. Còn启示 và启迪 rất ít khi có cách dùng này.

启示 và启迪 thường dùng trong văn viết, 启发 dùng cả trong văn nói và văn viết.

phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung

例如1:这两句诗启发我从拐一个角度考虑问题,终于得到了心灵的解脱。

lì rú 1 : zhè liǎng jù shī qǐ fā wǒ cóng guài yí gē jiǎo dù kǎo lǜ wèn tí , zhōng yú dé dào le xīn líng de jiě tuō .

2 câu thơ này gợi ý cho tôi nhìn nhận vấn đề ở 1 góc độ khác, cuối cùng cũng đạt được sự giải thoát về tâm hồn.

例如2 :好的绘画作品不仅可以引起人们的兴趣,而且可以给人深刻的启迪。

lì rú 2 : hǎo de huì huà zuò pǐn bù jǐn kě yǐ yǐn qǐ rén men de xìng qù ér qiě kě yǐ gěi rén shēn kè de qǐ dí .

1 tác phẩm hội họa đẹp không những có thể thu hút nguồn cảm hứng của mọi người mà còn có thể kích thích trong họ những cảm lĩnh ngộ sâu sắc.

例如3 :鲁迅先生的作品启示我们:愚昧、落后的封建思想是毒害和束缚人们头脑的罪魁祸首。

lì rú 3: lǔ xùn xiān shēng de zuò pǐn qǐ shì wǒ men : yù mèi , luò hòu de fēng jiàn sī xiǎng shì dú hài hé shū fù rén men tóu nǎo de zuì kuí huò shǒu .

Tác phẩm của nhà văn Lỗ Tấn giúp chúng ta hiểu được : tư tưởng phong kiến ngu dốt, lạc hậu đó là sự đầu độc và ràng buộc đầu óc con người của những kẻ cầm đầu.

Phân biệt các từ dễ gây tranh cãi trong tiếng Trung

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

30 Th4

Không thể cưỡng lại sức hấp dẫn của từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn Trung-Việt

từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
Rate this post

Học tiếng Trung Quốc mà học chùm từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn thì chắc sẽ “chết vì thèm”. Tất cả các món ăn dưới đây đều vô cùng phổ biến và vô cùng hữu dụng khi bạn chia sẻ về các món ăn yêu thích của mình với các bạn người Trung đấy.

  1. 葱爆羊肉 cōng bào yáng ròu : thịt dê xào hành tây
  2. 京酱肉丝 jīng jiàng ròu sī : thịt thái mỏng xào nước tương
  3. 炸酱面 zhá jiàng miàn : mì trộn nước tương
  4. 烧饼夹肉 shāo bǐng jiǎ ròu : bánh mỳ kẹp thịt băm
  5. 番茄炒蛋 fān qié chǎo dān : trứng sốt cà chua
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  6. 鱼香茄子 yú xiāng qié zi : cà tím xào
  7. 青椒土豆 qīng jiāo tǔ dòu : khoai tây thái sợi xào
  8. 清炒虾仁 qīng chǎo xiā rén : tôm nõn xào
  9. 雪菜黄鱼 xuě cài huáng yú : cá mực xào cần tây
  10. 蒜蓉粉丝蒸扇贝 suān róng fěn sī zhèng shàn bèi : miến hấp sò điệp
  11. 糖醋排骨 táng cù pái gǔ : sườn kho dấm
  12. 梅菜扣肉 méi cài kòu ròu : khổ nhục kho dưa
  13. 木须肉 mù xū ròu : nấm mèo xào thịt
  14. 蚂蚁上树 mǎ yǐ shàng shù : miến xào thịt
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  15. 拍黄瓜 pāi huáng guā : nộm dưa chuột
  16. 皮蛋豆腐 pí dàn dòu fǔ : trứng vịt bách thảo đậu phụ
  17. 辣白菜 là bái cài : kim chi cải thảo
  18. 盐水鸡 yán shuǐ jī : gà hấp muối
  19. 片皮乳猪 piàn pí rǔ zhū : bì lợn quay
  20. 鱼翅羹 yú chì gēng : súp bong bóng cá
    từ vựng tiếng Trung chủ đề món ăn
  21. 清蒸鱼 qīng zhēng yú : cá hấp xì dầu
  22. 叉烧 chā shāo : xá xíu
  23. 蚝油牛肉 háo róu niú ròu : Thịt bò xào dầu hào
  24. 古老肉 gǔ lǎo ròu : sườn xào chua ngọt
  25. 避风塘炒蟹 bì fēng táng chǎo xiè : cua biển xào ớtĐừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.
29 Th4

10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống (p8)

thành ngữ cách ngôn
Rate this post

Nối tiếp các thành ngữ cách ngôn đã biết ở phần 7, cùng học thêm 10 thành ngữ cách ngôn tuyệt hay về cuộc sống nhé!

  1. 先天下忧后天下乐

Tiên thiên hạ ưu, hậu thiên hạ lạc

Lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ

Người có trách nhiệm được dân tín nhiệm giao phó cho những quyền lãnh đạo phải biết nghĩ đến quyền lợi của dân đầu tiên sau đó mới nghĩ đến lợi ích của người.

  1. 先责己后责人

Tiên trách kỷ hậu trách nhân

Trách mình trước, trách người sau

Khi xảy ra 2 chuyện gì đó trước tiên cần phải xem xét lại bản thân.

  1. 前功尽弃

Tiền công tận khí

Công lao đổ xuống bể

  1. 前因后果

Tiền nhân hậu quả

Nhân đời trước, quả đời sau

Giao nhân từ kiếp trước thì kiếp sau sẽ nhận quả báo. Gieo nhân trước mới có quả sau.

thành ngữ cách ngôn

  1. 前人栽树后人乘凉

Tiền nhân tài thụ hậu nhân thừa lương

Đời trước trồng cây để đời sau  hưởng bóng mát

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

  1. 前斩后奏

Tiền trảm hậu tấu

Chém trước tâu sau

Chỉ những việc tự ý chủ động làm trươc sau đó mới báo lên cấp trên.

  1. 便宜行事

Tiện nghi hành sự

Tùy tình hình mà giải quyết

  1. 笑啼俱不敢,方觉做人难

Tiếu đề câu bất cảm, phương giác tố nhân nan

Tiếu: Cười

Đề: khóc

Câu: hạn chế

Bất: chẳng

Phương: Phương hại

giác: Cảm giác

tố nhân: làm người

nan: Khó

Khó dở, cười cũng dở

Ở vào trạng thái khó xử không biết phải làm sao

  1. 星星之火可以燎原

Tinh tinh chi hỏa, khả dĩ liêu nguyên

Đốm lửa nhỏ có thể thiêu cháy cánh đồng

Từ những cái nhỏ có thể gay ra họa lớn vì vậy cần phải giải quyết ngay từ khi nó mới phát sinh

  1. 信为国之宝

Tín vi quốc chi bảo

Điều tín nghĩa là báu vật của nước

  1. 坐享其成

Tọa hưởng kỳ thành

Ngồi mát ăn bát vàng

  1. 坐吃山空

Tọa ngật sơn không

Ngồi không mà ăn đến núi cũng hết

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

29 Th4

25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao không phải ai cũng biết (p1)

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao
Rate this post

Học dịch là 1 môn học rất khó không chỉ là dịch nói và dịch viết cũng vậy. Nếu bạn chuẩn bị cho mình 1 kiến thức thật chắc trước khi ra trường thì chẳng còn gì lo lắng cho công việc sau này. Vì vậy, để giúp các bạn dịch giỏi mình sẽ thường xuyên cung cấp những từ ngữ , cụm từ và cấu trúc thường xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau. Trước hết là 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao!

  1. 谁同谁 + 。。。+ 进行/ 举行会谈

Ai cùng ai tiến hành tổ chức hội đàm

vd : 中国国务院李克强同越南总理阮晋勇举行会谈

Thủ tướng Quốc Vụ Viện Lý Khắc Cường cùng Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tổ chức hội đàm.

  1. 就。。。 深入交换意见

đi sâu vào trao đổi vấn đề….

vd: 就深入发展越中全面战略合作伙伴关系深入交换意见

Đi sâu trao đổi ý kiến quan hệ đối tác chiến lược hợp tác toàn diện Việt – Trung.

  1. 连续 + khoảng thời gian … Liên tiếp trong …

vd : 中国已连续9 年成为越南最大贸易伙伴

Trung Quốc trở thành đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong 9 năm liên tiếp

  1. 推动 。。。 thúc đẩy

vd : 推动两国关系进入全面反展的新时期

Thúc đẩy quan hệ hai nước phát triển toàn diện trong thời kỳ mới

  1. 互利双赢 : hợp tác cùng có lợi
  2. 友好合作: hợp tác hữu nghị
  3. 伙伴: đối tác
  4. 源远流长: lâu dài, lâu đời
  5. 共谋发展:cùng nhau phát triển
  6. 关键时期: thời kỳ then chốt
  7. 达成重要共识:đạt được nhận thức chung
  8. 是两国人民共同的宝贵财富

là tài sản quý báu chung của nhân dân hai nước

cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

  1. 谁同谁+ 创造。。。ai cùng ai sáng lập …
  2. 两党高层交往:tiếp xúc cấp cao giữa 2 đảng
  3. 相亲相爱:tương thân tương ái
  4. 互信互助的好同志: đồng chí tốt tin tưởng lẫn nhau
  5. 合作共赢的好伙伴:đối tác tốt hợp tác cùng có lợi
  6. 相亲相爱的好邻居:láng giềng tốt thương thân tương ái
  7. 常来常往的好朋友:bạn bè tốt thường xuyên qua lại lẫn nhau
  8. 分别会见:lần lượt hội kiến
  9. 深化。。。 trở nên sâu sắc, làm cho sâu sắc
  10. 联合声明:tuyên bố chung
  11. 治国理政:quản lý nhà nước
  12. 迈上新台阶:bước lên 1 tầm cao mới
  13. 对。。。进行访问:tiến hành chuyến thăm đến…
    cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao

Mọi người thấy 25 cụm từ thường xuất hiện trong ngoại giao hôm nay có hay không? Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

29 Th4

Sự ám ảnh mê hoặc của tiểu thuyết thời Minh Thanh, Trung Quốc

tiểu thuyết thời Minh Thanh
Rate this post

Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc phát triển đến thời nhà Thanh xuất hiện 1 đỉnh cao mới. Các tác phẩm nổi tiếng trong tiểu thuyết thời Minh Thanh, Trung Quốc không thể không kể đến Liêu Trai Chí Dị, Nho Lâm Ngoại Sử và Hồng Lâu Mộng.

Liêu Trai Chí Dị xuất hiện đầu thời nhà Thanh, là 1 bộ tiểu thuyết viết về yêu , tiên , quỷ , thần , gián tiếp phản ánh cuộc sống xã hội, tình tiết ly kỳ hấp dẫn.

tiểu thuyết thời Minh Thanh

Liêu Trai Chí Dị

Xem thêm: Thời nhà Minh Thanh – thời đại tiểu thuyết Trung Quốc (p1) tại đây.

Nho Lâm Ngoại Sử là 1 bộ tiểu thuyết châm biếm , mỉa mai. Trung tâm của đề tài châm biếm mỉa mai xoay quanh vấn đề khoa cử của xã hội phong kiến thối nát. Đồng thời cũng lột tả sâu sắc các phần tử trí thức lúc bấy giờ.

Hông Lâu Mộng là bộ tác phẩm có tính tư tưởng mạnh nhất trong các loại tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc. Tác phẩm xoay quanh chuyện tình càm giữa 3 nhân vật Lâm Đại Ngọc, Giả Bảo Ngọc và Tiết Bảo Thoa cũng như miêu tả 4 gia tộc Gỉa , Vương, Sử , Tiết từ hưng thịnh đến suy lạc đặc biệt là gia tộc họ Gỉa. Từ đó phản ánh các mặt đen tối trong xã hội phong kiến luc bấy giờ cũng như các mẫu thuẫn và các mối quan hệ phức tạp trong xã hội và gia tộc. Hồng Lâu Mộng là tác phẩm viết về cuộc sống gia đình thường ngày nhưng lại biểu hiện được bức tranh cuộc sống xa hội rộng rãi vì vậy nó được gọi là cuốn Bách Khoa Toàn Thư của xã hội phong kiến Trung Quốc.

tiểu thuyết thời Minh Thanh

Hồng Lâu Mộng

Tiểu thuyết thời Minh Thanh không những chiếm vị trí quan trọng trong văn học,  văn hóa lịch sử Trung Quốc mà còn có ảnh hưởng rất lớn đối với nền văn học sau này. Bên cạnh đó, nó cũng chiếm 1 vị trí không nhỏ trong nên văn học , văn hóa lịch sử thế giới, 1 số tác phẩm nêu trên đều được dịch và giới thiệu ra nhiều quốc gia trên thế giới.  

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

28 Th4

Sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại nhiều khi khiến học trò “quay như chong chóng”

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại
Rate this post

Sự khác nhau giữa hán cổ và hán hiện đại với một số từ là vô cùng lớn, nhiều khi không còn liên quan đến nhau. Nếu không biết hay không học, các bạn sẽ bị “quay như chong chóng” và không hiểu gì đấy. Cùng học ngay nhé!

Ngay nay chúng ta vẫn thường nói “北京城”、“城里城外”… và 1 số cách nói khác. 城 dùng để chỉ sự tập trung dân sô, công thương nghiệp phát triển hay những nơi có dân cư sinh sống làm nông nghiệp… Nhưng trong hán cổ nghĩa nguyên gốc của từ 城 là dùng để chỉ 墙 tường . 城 được xây dựng để bảo vệ phòng hộ kinh thành hay kinh đô , 4 mặt quanh thành đều có tường cao hào sâu. Ví dụ như “ 三理之城,七理之郭” như vậy trong câu này城là để chỉ tường bên trong thành , còn 郭 ( guō ) là để chỉ thành quách, bên ngoài của tường, còn 城垛 ( chéng duǒ ) là để chỉ phần nhô lên bên trên của tường và 城阙 ( chéng quē ) chính là 2 bên cổng thành. Ngày nay trong 1 số thành ngữ cũng sử dụng từ城 với nghĩa là tường như “ 兵临城下” (bìng lín chéng xià ) nguy cấp ( quân vây 4 mặt thành) , “ 城下之盟” ( chéng xià zhī méng ) ký hiệp ước cầu hòa ( buộc phải ký hiệp ước hòa bình khi địch đã áo sát thành mà không có khả năng chống đỡ) , “ 城门失火,殃及池鱼” ( chéng mén shī huǒ , yāng jí chí yú ) cửa thành cháy, vạ đến cá dưới ao.  Hay 1 ví dụ rất điển hình rất nổi tiếng khắp năm châu của Trung Quốc đó chính là 万里长城 Vạn Lý Trường Thành. Từ Thành cũng cũng ra đời với nghĩa như vậy.

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại

Xem thêm: cách so sánh 不如 trong hán cổ và hán hiện đại tại đây.

Ở đây từ 池 trong hán cổ cũng có nghĩa hoàn toàn khác với hán hiện đại. Trong hán cổ nó được dùng để chỉ 护城河 sông đào bảo vệ thành ( hào) cũng là 1 bộ phận liên quan đến thành  “池鱼之殃” ( tai bay vạ gió, cháy thành vạ lây) , “ 池鱼之祸”… Còn hiện nay, từ 池 dùng để chỉ 1 cái hồ, vũng, hố … chứa nước ví như 浴池 ( bể tắm, phòng tắm) , 游泳池 ( bể bơi ), 养鱼池 ( bể nuôi cá)…

Ngoài池 và城 thì vẫn còn rất nhiều từ khác trong hán cổ dùng khác với hán hiện đại ví dụ như từ 走 ( đi ) trong 兔走触株. Trong hán cổ nó có nghĩa là 跑 ( chạy) nhưng hiện nay nó lại có nghĩa là 步行 ( đi ) …

sự khác nhau giữa Hán cổ và Hán hiện đại

Vì vậy khi học tiếng Hán các bạn nên học cả biến thể từ hán cổ và ý nghĩa của nó. Điều đó sẽ giúp ích rất nhiều cho các bạn năm 4 học Hán cổ và cả cách dùng từ 1 cách chuẩn xác nhất nữa. Có bạn nào còn có những phát hiện mới về cách sử dụng của 1 từ trong hán cổ và hán hiện đại không nào? Chia sẽ chúng ta cùng học nhé!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

28 Th4

Cùng khám phá từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng

từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng
Rate this post

Nhiều khi muốn miêu tả một đồ vật có hình tròn, hình thang, chữ nhật, … nhưng lại quên mất hoặc không biết từ đó tiếng Trung là gì, cảm thấy vô cùng thiếu sót.  Bài viết này được viết cũng nhằm mục đích giúp tất cả mọi người hệ thống lại vốn từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng, để chúng ta không bao giờ bế tắc nếu muốn miêu tả đồ vật nữa.

  1. 三角形 sān jiǎo xíng : hình tam giác
  2. 圆形 yuán xíng : hình tròn
  3. 椭圆形 tuǒ yuán xíng : Hình bầu dục
  4. 菱形 líng xíng : hình thoi
  5. 梯形 tī xíng : hình thang
  6. 正方形 zhèng fāng xíng : hình vuông
    từ vựng tiếng Trung chủ đề hình dạng
  7. 长方形 cháng fāng xíng : khối chữ nhật
  8. 球体 qiú tǐ : khối cầu
  9. 棱锥体 líng zhuì tǐ : khối hình chóp
  10. 圆锥体 yuan zhuì tǐ : khối hình nón
  11. 圆柱体 yuán zhù tǐ : khối hình thang

Hôm nay chúng ta học đến đây thôi nha. Hẹn gặp lại các bạn ở những chủ đề lần sau!

Đừng quên tìm kiếm các khóa học tiếng trung tại THANHMAIHSK nhé.

LỊCH KHAI GIẢNG CHI TIẾT CÁC KHÓA TIẾNG TRUNG TRONG THÁNG 9/2018XEM CHI TIẾT
hotline